Tiếng Anh: that is, namely, none other than
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “便是”
Chữ TIỆN (便) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và chữ CANH (更 - thay đổi, cải tiến) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi con người (NHÂN) gặp những điều bất lợi mà biết chủ động thay đổi, cải tiến cách làm (CANH) thì mọi việc sẽ trở nên suôn sẻ, thuận tiện (đọc là biàn). Khi ghép trong từ TIỆN NGHI (便宜 - đọc là piányi), chữ lại mang nghĩa là giá cả phải chăng, có lợi cho người mua.
Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Bên trong chữ CANH (更) đổi thay kịp thời Biết xoay chuyển việc ở đời Thuận tiện, giá rẻ mọi nơi hài lòng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 便是 (TIỆN THỊ) = 便 (TIỆN: liền, thì, là) + 是 (THỊ: là, phải) → chính là, tức là, đó là. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

chính là, tức là, đó là
Phồn thể: 便是
Hán Việt: TIỆN THỊ
Tiếng Anh: that is, namely, none other than
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “便是”
Chữ TIỆN (便) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và chữ CANH (更 - thay đổi, cải tiến) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi con người (NHÂN) gặp những điều bất lợi mà biết chủ động thay đổi, cải tiến cách làm (CANH) thì mọi việc sẽ trở nên suôn sẻ, thuận tiện (đọc là biàn). Khi ghép trong từ TIỆN NGHI (便宜 - đọc là piányi), chữ lại mang nghĩa là giá cả phải chăng, có lợi cho người mua.
Chữ NHÂN (亻) đứng ở bên ngoài Bên trong chữ CANH (更) đổi thay kịp thời Biết xoay chuyển việc ở đời Thuận tiện, giá rẻ mọi nơi hài lòng.
Tập viết
Dùng trong câu
胸怀祖国、服务人民,勇攀高峰、敢为人先,这便是广大功勋科学家生生不息的崇高精神密码。
Mang trong tim Tổ quốc, phụng sự Nhân dân, dũng cảm trèo lên đỉnh cao, dám đi đầu trước thiên hạ, đó chính là chính là mật mã tinh thần cao đẹp đời đời bất diệt của đông đảo các nhà khoa học có công lao.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 便是
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vẻ đẹp hùng vĩ tráng lệ của thiên nhiên núi sông.
Âm Hán Việt: NHẬT CHIẾU HƯƠNG LÔ SINH TỬ YÊN, DAO KHÁN BỘC BỐ QUÁI TIỀN XUYÊN. PHI LƯU TRỰC HẠ TAM THIÊN XÍCH, NGHI THỊ NGÂN HÀ LẠC CỬU THIÊN.
“Nắng rọi đỉnh Hương Lô sinh làn khói tía, xa trông thác nước treo trước dòng sông. Dòng nước bay thẳng xuống ba ngàn thước, ngỡ dải Ngân Hà tuột khỏi chín tầng mây.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “便是” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 便 (U+4FBF) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
liền, thì, là; tiện lợi. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 便 · 亻 (Bộ NHÂN ĐỨNG) (9 nét) · Pinyin: biànshì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
liền, thì, là; tiện lợi. Chữ TIỆN (便) là chữ hội ý, kết hợp giữa bộ NHÂN ĐỨNG (亻 - con người) ở bên trái và chữ CANH (更 - thay đổi, cải tiến) ở bên phải. Theo Thuyết Văn Giải Tự, khi con người (NHÂN) gặp những điều bất lợi mà biết chủ động thay đổi, cải tiến cách làm (CANH) thì mọi việc sẽ trở nên suôn sẻ, thuận tiện (đọc là biàn). Khi ghép trong từ TIỆN NGHI (便宜 - đọc là piányi), chữ lại mang nghĩa là giá cả phải chăng, có lợi cho người mua. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 便宜 TIỆN NGHI (giá rẻ); 方便 PHƯƠNG TIỆN (thuận tiện, tiện lợi); 順便 THUẬN TIỆN (nhân tiện, tiện thể); 隨便 TUỲ TIỆN (tùy tiện, tự nhiên, tùy ý); 便利 TIỆN LỢI (thuận tiện, tiện lợi; tạo thuận lợi); 便條 TIỆN ĐIỀU (mẩu giấy ghi chép, giấy nhắn, giấy nhớ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TIỆN: liền, thì, là; tiện lợi; thường gặp trong ngữ cảnh: 便宜 TIỆN NGHI (giá rẻ); 方便 PHƯƠNG TIỆN (thuận tiện, tiện lợi); 順便 THUẬN TIỆN (nhân tiện, tiện thể); 隨便 TUỲ TIỆN (tùy tiện, tự nhiên, tùy ý); 便利 TIỆN LỢI (thuận tiện, tiện lợi; tạo thuận lợi); 便條 TIỆN ĐIỀU (mẩu giấy ghi chép, giấy nhắn, giấy nhớ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 便 (TIỆN): liền, thì, là; tiện lợi. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (便宜 TIỆN NGHI (giá rẻ); 方便 PHƯƠNG TIỆN (thuận tiện, tiện lợi); 順便 THUẬN TIỆN (nhân tiện, tiện thể); 隨便 TUỲ TIỆN (tùy tiện, tự nhiên, tùy ý); 便利 TIỆN LỢI (thuận tiện, tiện lợi; tạo thuận lợi); 便條 TIỆN ĐIỀU (mẩu giấy ghi chép, giấy nhắn, giấy nhớ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tiện (便): liền, thì, là; tiện lợi.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 便 (âm đọc TIỆN): liền, thì, là; tiện lợi. Từ vựng thường đàm: 便宜 TIỆN NGHI (giá rẻ); 方便 PHƯƠNG TIỆN (thuận tiện, tiện lợi); 順便 THUẬN TIỆN (nhân tiện, tiện thể); 隨便 TUỲ TIỆN (tùy tiện, tự nhiên, tùy ý); 便利 TIỆN LỢI (thuận tiện, tiện lợi; tạo thuận lợi); 便條 TIỆN ĐIỀU (mẩu giấy ghi chép, giấy nhắn, giấy nhớ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 便 (âm chuẩn TIỆN): liền, thì, là; tiện lợi.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TIỆN (便): liền, thì, là; tiện lợi; từ ghép thông dụng: 便宜 TIỆN NGHI (giá rẻ); 方便 PHƯƠNG TIỆN (thuận tiện, tiện lợi); 順便 THUẬN TIỆN (nhân tiện, tiện thể); 隨便 TUỲ TIỆN (tùy tiện, tự nhiên, tùy ý); 便利 TIỆN LỢI (thuận tiện, tiện lợi; tạo thuận lợi); 便條 TIỆN ĐIỀU (mẩu giấy ghi chép, giấy nhắn, giấy nhớ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 便 [U+4FBF · TIỆN · biànshì]: liền, thì, là; tiện lợi.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “便是”