Tiếng Anh: everywhere, all over the place
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “遍地”
Chữ BIẾN (遍): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 户 (HỘ) + 冂 (QUYNH) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 普遍 (PHỔ BIẾN: phổ biến, phổ quát), 遍布 (BIẾN BỐ: rải rác khắp, phủ khắp, có mặt ở khắp nơi).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 遍地 (BIẾN ĐỊA) = 遍 (BIẾN: lần, lượt (từ đầu đến cuối), khắp) + 地 (ĐỊA: một cách, (trợ từ nối trạng ngữ với động từ: 慢慢地走)) → khắp nơi, đầy khắp mặt đất, tràn ngập. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

khắp nơi, đầy khắp mặt đất, tràn ngập
Phồn thể: 遍地
Hán Việt: BIẾN ĐỊA
Tiếng Anh: everywhere, all over the place
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “遍地”
Chữ BIẾN (遍): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 户 (HỘ) + 冂 (QUYNH) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 普遍 (PHỔ BIẾN: phổ biến, phổ quát), 遍布 (BIẾN BỐ: rải rác khắp, phủ khắp, có mặt ở khắp nơi).
Tập viết
Dùng trong câu
金秋十月稻浪飘香,广袤辽阔的东北黑土地上呈现出一派遍地金黄、喜迎大丰收的壮丽画卷。
Tháng Mười mùa thu vàng hương lúa thơm ngát, trên mảnh đất đen Đông Bắc bao la bát ngát hiện ra một bức tranh tráng lệ vàng óng tràn ngập khắp nơi đầy khắp ruộng đồng đón chào mùa vàng đại bội thu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 遍地
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Đồ gốm sứ, hình tròn dẹt, cạn lòng, (thường dùng đựng thức ăn).
“Dọn lưng cơm với một quả cà. Chén nước mắm, lưng rau, đĩa muối.”
Thầy địa lý xem đất cát.
Thầy địa lý xem đất cát.
“Mặc áo địa, dận giày tàu, đủng đỉnh coi xem ra dáng kẻ.”
Độc địa: độc ác, hại người.
“Trăng già độc địa làm sao. Cầm dây chẳng nghĩ, buộc vào tự nhiên.”
Từ “遍地” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 遍 (U+904D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
lần, lượt (từ đầu đến cuối); khắp. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 遍 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (12 nét) · Pinyin: biàndì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
lần, lượt (từ đầu đến cuối); khắp. Chữ BIẾN (遍): thuộc bộ SƯỚC/QUAI XƯỚC (辵), gồm 12 nét (9 nét phụ), thành phần: 辶 (QUAI XƯỚC) + 户 (HỘ) + 冂 (QUYNH) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 普遍 (PHỔ BIẾN: phổ biến, phổ quát), 遍布 (BIẾN BỐ: rải rác khắp, phủ khắp, có mặt ở khắp nơi). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 遍佈 BIẾN BỐ (rải rác khắp, phủ khắp, có mặt ở khắp nơi).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BIẾN: lần, lượt (từ đầu đến cuối); khắp; thường gặp trong ngữ cảnh: 普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 遍佈 BIẾN BỐ (rải rác khắp, phủ khắp, có mặt ở khắp nơi).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 遍 (BIẾN): lần, lượt (từ đầu đến cuối); khắp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 遍佈 BIẾN BỐ (rải rác khắp, phủ khắp, có mặt ở khắp nơi)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Biến (遍): lần, lượt (từ đầu đến cuối); khắp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 遍 (âm đọc BIẾN): lần, lượt (từ đầu đến cuối); khắp. Từ vựng thường đàm: 普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 遍佈 BIẾN BỐ (rải rác khắp, phủ khắp, có mặt ở khắp nơi).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 遍 (âm chuẩn BIẾN): lần, lượt (từ đầu đến cuối); khắp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BIẾN (遍): lần, lượt (từ đầu đến cuối); khắp; từ ghép thông dụng: 普遍 PHỔ BIẾN (phổ biến, phổ quát); 遍佈 BIẾN BỐ (rải rác khắp, phủ khắp, có mặt ở khắp nơi).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 遍 [U+904D · BIẾN · biàndì]: lần, lượt (từ đầu đến cuối); khắp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “遍地”