Tiếng Anh: supply falls short of demand, in high demand
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “供不应求”
Chữ CUNG (供): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 提供 (ĐỀ CUNG: cung cấp, mang lại, hỗ trợ), 供不应求 (CUNG BẤT ỨNG CẦU: cung không đủ cầu, cháy hàng), 供给 (CUNG CẤP: cung ứng, cung cấp; nguồn cung).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 供不应求 (CUNG BẤT ỨNG CẦU) = 供 (CUNG: cung cấp, chu cấp cho, cúng dường trong sự thờ phượng) + 不 (BẤT: không (phó từ phủ định)) + 应 (ỨNG: nên, phải) + 求 (CẦU: tìm kiếm, mong cầu, thỉnh nguyện tha thiết từ đáy lòng) → cung không đủ cầu, cháy hàng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "供不应求" đọc là gōng (thanh 1) + bù (thanh 4) + yìng (thanh 4) + qiú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cung không đủ cầu, cháy hàng
Phồn thể: 供不應求
Hán Việt: CUNG BẤT ỨNG CẦU
Tiếng Anh: supply falls short of demand, in high demand
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “供不应求”
Chữ CUNG (供): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 提供 (ĐỀ CUNG: cung cấp, mang lại, hỗ trợ), 供不应求 (CUNG BẤT ỨNG CẦU: cung không đủ cầu, cháy hàng), 供给 (CUNG CẤP: cung ứng, cung cấp; nguồn cung).
Tập viết
Dùng trong câu
我国具有完全自主知识产权的新一代高能量密度固态锂电池核心材料,在国际高端新能源市场上持续供不应求。
Vật liệu cốt lõi pin lithium thể rắn mật độ năng lượng cao thế hệ mới sở hữu bản quyền sở hữu trí tuệ tự chủ hoàn toàn của nước ta trên thị trường năng lượng mới cao cấp quốc tế liên tục rơi vào tình trạng cung không đủ cầu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 供不应求
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Từ “供不应求” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 供 (U+4F9B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hỏi cung; cung cấp, cung dưỡng; cung phụng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cung cấp, chu cấp cho; cúng dường trong sự thờ phượng. Chữ CUNG (供): thuộc bộ NHÂN (人), gồm 8 nét (6 nét phụ), thành phần: 亻 (NHÂN ĐỨNG) + 十 (THẬP) + 八 (BÁT). Từ ghép HSK: 提供 (ĐỀ CUNG: cung cấp, mang lại, hỗ trợ), 供不应求 (CUNG BẤT ỨNG CẦU: cung không đủ cầu, cháy hàng), 供给 (CUNG CẤP: cung ứng, cung cấp; nguồn cung). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 提供 ĐỀ CUNG (cung cấp, mang lại, hỗ trợ); 供不應求 CUNG BẤT ỨNG CẦU (cung không đủ cầu, cháy hàng); 供給 CUNG CẤP (cung ứng, cung cấp; nguồn cung).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 供 (CUNG): cung cấp, chu cấp cho; cúng dường trong sự thờ phượng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (提供 ĐỀ CUNG (cung cấp, mang lại, hỗ trợ); 供不應求 CUNG BẤT ỨNG CẦU (cung không đủ cầu, cháy hàng); 供給 CUNG CẤP (cung ứng, cung cấp; nguồn cung)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cung (供): cung cấp, chu cấp cho; cúng dường trong sự thờ phượng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 供 (âm đọc CUNG): cung cấp, chu cấp cho; cúng dường trong sự thờ phượng. Từ vựng thường đàm: 提供 ĐỀ CUNG (cung cấp, mang lại, hỗ trợ); 供不應求 CUNG BẤT ỨNG CẦU (cung không đủ cầu, cháy hàng); 供給 CUNG CẤP (cung ứng, cung cấp; nguồn cung).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 供 (âm chuẩn CUNG): cung cấp, chu cấp cho; cúng dường trong sự thờ phượng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
cúng bái, thầy cúng; (tên) cúng cơm
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 供 [U+4F9B · CUNG · gōng]: cung cấp, chu cấp cho; cúng dường trong sự thờ phượng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “供不应求”