Tiếng Anh: books, textbook knowledge
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “书本”
Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.
Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “书本”
💡 书本 [THƯ BẢN] gồm 书 (THƯ) + 本 (BẢN) → nghĩa tiếng Việt: "sách vở học tập". 🦊
Phát âm "书本" [shūběn — thanh 1 (55)]: uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

sách vở học tập
Phồn thể: 書本
Hán Việt: THƯ BẢN
Tiếng Anh: books, textbook knowledge
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “书本”
Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại.
Tay cầm cây bút viết ngàn trang, Nói năng ghi chép dạ tỏ tường. THƯ tịch văn chương lưu hậu thế, Bạch diện thư sinh rạng sử vàng.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “书本”
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 书本
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “书本” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 书 (U+4E66) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
sách. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 书 · Bộ thủ thông dụng (4 nét) · Pinyin: shūběn].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
sách. Chữ THƯ (书 / 書) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, bản phồn thể (書) gồm bộ DUẬT (聿 - bàn tay cầm bút lông) ở trên và bộ VIẾT (曰 - lời nói truyền dạy) ở dưới; bản giản thể (书) rút gọn theo nét thảo thư mềm mại. Hình ảnh tay cầm bút ghi chép lại lời nói và tư tưởng của bậc tiền nhân tạo nên nghĩa gốc là viết chữ (THƯ PHÁP) và sách vở, thư tín. Chữ THƯ chính là chiếc cầu nối lưu giữ tri thức nhân loại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THƯ: sách; thường gặp trong ngữ cảnh: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 书 (THƯ): sách. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thư (书): sách.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 书 (âm đọc THƯ): sách. Từ vựng thường đàm: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 书 (âm chuẩn THƯ): sách.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THƯ (书): sách; từ ghép thông dụng: 圖書館 ĐỒ THƯ QUÁN (thư viện); 祕書 BÍ THƯ (thư ký); 書架 THƯ GIÁ (giá sách, kệ sách); 書法 THƯ PHÁP (thư pháp, nghệ thuật viết chữ đẹp Hán tự); 書籍 THƯ TỊCH (sách vở, sách báo thư tịch); 書記 THƯ KÝ (bí thư (Đảng, đoàn thể); thư ký).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 书 [U+4E66 · THƯ · shūběn]: sách.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “书本”