Tiếng Anh: may as well, no matter whether ... or
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “好” đọc thanh 3 “hǎo” (HẢO) khi là tính từ hoặc phó từ mang nghĩa “tốt, đẹp, ngon, dễ, rất”; đọc thanh 4 “hào” (HIẾU) khi là động từ mang nghĩa “yêu thích, ham mê, hiếu kỳ, hiếu khách”.
tốt, đẹp, ngon, khỏe; dễ; rất, biết bao
VD: 你好 (nǐ hǎo), 好吃 (hǎo chī), 好处 (hǎo chu)
thích, ưa thích, ham mê (sở thích, hiếu kỳ, hiếu khách)
VD: 爱好 (ài hào), 好奇 (hào qí), 好客 (hào kè)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “也好”
Chữ DÃ (也) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa hình dáng chiếc ấm rót nước thời cổ (cổ tự của chữ DỊ 匜 - dụng cụ đựng nước rửa tay trong nghi lễ) hoặc hình cái phễu. Do âm đọc gần gũi, từ thời Tiên Tần chữ DÃ đã được mượn làm hư từ ngữ khí đứng cuối câu để khẳng định, và trong tiếng Trung hiện đại trở thành phó từ vô cùng quen thuộc mang nghĩa là 'cũng', biểu thị sự tương đồng.
Ngang gập uốn cong nét sổ dài, Móc câu vươn rộng dáng khoan thai. Vốn hình ấm nước thời xưa cũ, Nay nghĩa 'cũng là' DÃ sánh vai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 也好 [DÃ HẢO] gồm 也 (DÃ) + 好 (HẢO) → nghĩa tiếng Việt: "cũng tốt, dẫu là A hay B đều được". 🦊
Phát âm "也好" [yěhǎo — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

cũng tốt, dẫu là A hay B đều được
Phồn thể: 也好
Hán Việt: DÃ HẢO
Tiếng Anh: may as well, no matter whether ... or
Chữ “好” đọc thanh 3 “hǎo” (HẢO) khi là tính từ hoặc phó từ mang nghĩa “tốt, đẹp, ngon, dễ, rất”; đọc thanh 4 “hào” (HIẾU) khi là động từ mang nghĩa “yêu thích, ham mê, hiếu kỳ, hiếu khách”.
tốt, đẹp, ngon, khỏe; dễ; rất, biết bao
VD: 你好 (nǐ hǎo), 好吃 (hǎo chī), 好处 (hǎo chu)
thích, ưa thích, ham mê (sở thích, hiếu kỳ, hiếu khách)
VD: 爱好 (ài hào), 好奇 (hào qí), 好客 (hào kè)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “也好”
Chữ DÃ (也) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa hình dáng chiếc ấm rót nước thời cổ (cổ tự của chữ DỊ 匜 - dụng cụ đựng nước rửa tay trong nghi lễ) hoặc hình cái phễu. Do âm đọc gần gũi, từ thời Tiên Tần chữ DÃ đã được mượn làm hư từ ngữ khí đứng cuối câu để khẳng định, và trong tiếng Trung hiện đại trở thành phó từ vô cùng quen thuộc mang nghĩa là 'cũng', biểu thị sự tương đồng.
Ngang gập uốn cong nét sổ dài, Móc câu vươn rộng dáng khoan thai. Vốn hình ấm nước thời xưa cũ, Nay nghĩa 'cũng là' DÃ sánh vai.
Tập viết
Dùng trong câu
无论是从事前瞻性基础理论研究也好,还是投身大国重器工程攻关也罢,青年学者都大有可为。
Bất kể là dấn thân vào nghiên cứu lý luận cơ bản nhìn xa trông rộng cũng tốt hay là cống hiến cho trận đánh công trình đại khí quốc gia, các học giả trẻ tuổi đều có thể lập nên đại nghiệp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 也好
Tặng quả ngọt để kết tình thâm giao vĩnh cửu.
Âm Hán Việt: ĐẦU NGÃ DĨ MỘC QUA, BÁO CHI DĨ QUỲNH CƯ. PHỈ BÁO DÃ, VĨNH DĨ VI HẢO DÃ!
“Người tặng ta trái mộc qua, ta đáp lại bằng viên ngọc quý. Chẳng phải chỉ để đáp đền, mà mong kết tình giao hảo bền lâu mãi mãi!”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Ham, chuộng (cđ. háu).
“Háo vui chớ say đắm. Kẻ sĩ lành lo việc chăm chăm.”
Ham, chuộng.
“Háu (háo) vui chớ say đắm. Kẻ sĩ lành lo việc chăm chăm.”
Từ “也好” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 也 (U+4E5F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cũng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 也 · 乙 (ẤT) (3 nét) · Pinyin: yěhǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cũng. Chữ DÃ (也) là chữ tượng hình, trong Kim văn và Tiểu triện phác họa hình dáng chiếc ấm rót nước thời cổ (cổ tự của chữ DỊ 匜 - dụng cụ đựng nước rửa tay trong nghi lễ) hoặc hình cái phễu. Do âm đọc gần gũi, từ thời Tiên Tần chữ DÃ đã được mượn làm hư từ ngữ khí đứng cuối câu để khẳng định, và trong tiếng Trung hiện đại trở thành phó từ vô cùng quen thuộc mang nghĩa là 'cũng', biểu thị sự tương đồng. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 也許 DÃ HỨA (có lẽ, có thể, biết đâu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DÃ: cũng; thường gặp trong ngữ cảnh: 也許 DÃ HỨA (có lẽ, có thể, biết đâu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 也 (DÃ): cũng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (也許 DÃ HỨA (có lẽ, có thể, biết đâu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Dã (也): cũng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 也 (âm đọc DÃ): cũng. Từ vựng thường đàm: 也許 DÃ HỨA (có lẽ, có thể, biết đâu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 也 (âm chuẩn DÃ): cũng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DÃ (也): cũng; từ ghép thông dụng: 也許 DÃ HỨA (có lẽ, có thể, biết đâu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 也 [U+4E5F · DÃ · yěhǎo]: cũng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “也好”