Tiếng Anh: jungle, dense forest, jungle rule (figurative)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “丛林”
Chữ TÙNG (丛, phồn thể: 叢): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 5 nét (4 nét phụ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 丛林 (TÙNG LÂM) = 丛 (TÙNG: bụi, lùm (cây), đám) + 林 (LÂM: rừng cây) → rừng rậm, rừng nhiệt đới. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

rừng rậm, rừng nhiệt đới; luật rừng cạnh tranh
Phồn thể: 叢林
Hán Việt: TÙNG LÂM
Tiếng Anh: jungle, dense forest, jungle rule (figurative)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “丛林”
Chữ TÙNG (丛, phồn thể: 叢): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 5 nét (4 nét phụ).
Tập viết
Dùng trong câu
中国坚持走开放共赢的和平发展道路,坚决反对国际科技经贸领域以强凌弱、赢者通吃的霸权丛林法则。
Trung Quốc kiên trì bước đi trên con đường phát triển hòa bình đôi bên cùng thắng mở cửa, kiên quyết phản đối luật rừng rừng rậm bá quyền cá lớn nuốt cá bé, ỷ mạnh hiếp yếu trong lĩnh vực kinh tế thương mại khoa học công nghệ quốc tế.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 丛林
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Hình ảnh chú mục đồng cưỡi trâu ca hát vang vọng cả khu rừng rồi chợt im bặt để bắt ve.
Âm Hán Việt: MỤC ĐỒNG KỴ HOÀNG NGƯU, CA THANH CHẤN LÂM VIỆT. Ý DỤC BỔ MINH THIỀN, HỐT NHIÊN BẾ KHẨU LẬP.
“Chú mục đồng cưỡi trên lưng trâu vàng, tiếng hát vang vọng khắp vòm cây rừng. Chợt muốn bắt chú ve đang kêu trên cành, liền khép miệng đứng im phăng phắc.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “丛林” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 丛 (U+4E1B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bụi, lùm (cây); đám, cụm, tập hợp. [Giản thể: 丛 ⇄ Phồn thể: 叢 · 人 (Bộ NHÂN) (5 nét) · Pinyin: cónglín].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bụi, lùm (cây); đám, cụm, tập hợp. Chữ TÙNG (丛, phồn thể: 叢): thuộc bộ NHẤT (一), gồm 5 nét (4 nét phụ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÙNG: bụi, lùm (cây); đám, cụm, tập hợp.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 叢 (TÙNG): bụi, lùm (cây); đám, cụm, tập hợp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tùng (叢): bụi, lùm (cây); đám, cụm, tập hợp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 叢 (âm đọc TÙNG): bụi, lùm (cây); đám, cụm, tập hợp.
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 叢 (âm chuẩn TÙNG): bụi, lùm (cây); đám, cụm, tập hợp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÙNG (叢): bụi, lùm (cây); đám, cụm, tập hợp.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 叢 [U+4E1B · TÙNG · cónglín]: bụi, lùm (cây); đám, cụm, tập hợp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “丛林”