Tiếng Anh: to gather, to pool, to assemble, to move close to
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凑”
Chữ THẤU (凑, phồn thể: 湊): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 二 (NHỊ) + 人 (NHÂN) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 凑合 (THẤU HỢP: tạm bợ, chắp vá, tàm tạm cho qua).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 凑 (THẤU: ghép lại với nhau, lắp ráp), thuộc bộ 冫 (BĂNG). Gặp lại trong: 凑合 (THẤU HỢP). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

gom góp, tụ tập xúm lại; xáp lại gần
Phồn thể: 湊
Hán Việt: THẤU
Tiếng Anh: to gather, to pool, to assemble, to move close to
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “凑”
Chữ THẤU (凑, phồn thể: 湊): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 二 (NHỊ) + 人 (NHÂN) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 凑合 (THẤU HỢP: tạm bợ, chắp vá, tàm tạm cho qua).
Tập viết
Dùng trong câu
青年学者们兴奋地凑到超高分辨率电子显微镜屏幕前,共同观察刚刚成功合成出的新型单原子层二维晶体材料。
Các học giả trẻ tuổi phấn khởi xáp lại gần tụ tập xúm lại trước màn hình kính hiển vi điện tử độ phân giải siêu cao, cùng quan sát vật liệu tinh thể 2D đơn lớp nguyên tử kiểu mới vừa tổng hợp thành công.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 凑
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “凑” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 凑 (U+51D1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ghép lại với nhau, lắp ráp. [Giản thể: 凑 ⇄ Phồn thể: 湊 · 冫 (Bộ BĂNG) (11 nét) · Pinyin: còu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ghép lại với nhau, lắp ráp. Chữ THẤU (凑, phồn thể: 湊): thuộc bộ BĂNG (冫), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 冫 (BĂNG) + 二 (NHỊ) + 人 (NHÂN) + 大 (ĐẠI). Từ ghép HSK: 凑合 (THẤU HỢP: tạm bợ, chắp vá, tàm tạm cho qua). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 湊合 THẤU HỢP (tạm bợ, chắp vá, tàm tạm cho qua).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
tấu (gom lại; gặp may)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 湊 (THẤU): ghép lại với nhau, lắp ráp. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (湊合 THẤU HỢP (tạm bợ, chắp vá, tàm tạm cho qua)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thấu (湊): ghép lại với nhau, lắp ráp.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 湊 (âm đọc THẤU): ghép lại với nhau, lắp ráp. Từ vựng thường đàm: 湊合 THẤU HỢP (tạm bợ, chắp vá, tàm tạm cho qua).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 湊 (âm chuẩn THẤU): ghép lại với nhau, lắp ráp.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THẤU (湊): ghép lại với nhau, lắp ráp; từ ghép thông dụng: 湊合 THẤU HỢP (tạm bợ, chắp vá, tàm tạm cho qua).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 湊 [U+51D1 · THẤU · còu]: ghép lại với nhau, lắp ráp.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “凑”