Tiếng Anh: dock, pier, wharf, quay
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “码头”
Chữ MÃ (码, phồn thể: 碼): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 8 nét (3 nét phụ), thành phần: 石 (THẠCH) + 马 (MÃ). Từ ghép HSK: 号码 (HIỆU MÃ: con số, số hiệu, mã số), 密码 (MẬT MÃ: mật khẩu, mật mã), 数码 (SỐ MÃ: kỹ thuật số, số hóa (digital)), 码头 (MÃ ĐẦU: bến tàu, cầu cảng, bến cảng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 码头 (MÃ ĐẦU) = 码 (MÃ: số, chữ số, sân) + 头 (ĐẦU: đầu, đứng đầu, trưởng) → bến tàu, cầu cảng, bến cảng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "码头" đọc là mǎ (thanh 3) + tóu (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bến tàu, cầu cảng, bến cảng
Phồn thể: 碼頭
Hán Việt: MÃ ĐẦU
Tiếng Anh: dock, pier, wharf, quay
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “码头”
Chữ MÃ (码, phồn thể: 碼): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 8 nét (3 nét phụ), thành phần: 石 (THẠCH) + 马 (MÃ). Từ ghép HSK: 号码 (HIỆU MÃ: con số, số hiệu, mã số), 密码 (MẬT MÃ: mật khẩu, mật mã), 数码 (SỐ MÃ: kỹ thuật số, số hóa (digital)), 码头 (MÃ ĐẦU: bến tàu, cầu cảng, bến cảng).
Tập viết
Dùng trong câu
在全自动化“无人”集装箱智能码头上,无人集卡车队与自动化轨道吊在算法指挥下高效精准装卸集装箱。
Trên bến cảng thông minh container 'không người' tự động hóa hoàn toàn, đoàn xe tải container tự hành cùng cần cẩu trục đường ray tự động dưới sự chỉ huy của thuật toán đang bốc dỡ các container một cách chính xác và hiệu quả cao.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 码头
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Quy luật vận hành của lịch sử và niềm vui tao nhã bên bầu rượu khi bạn cũ trùng phùng.
Âm Hán Việt: CỔN CỔN TRƯỜNG GIANG ĐÔNG THỆ THỦY, LÃNG HOA ĐÀO TẬN ANH HÙNG. THỊ PHI THÀNH BẠI CHUYỂN ĐẦU KHÔNG. THANH SƠN Y CỰU TẠI, KỶ ĐỘ TỊCH DƯƠNG HỒNG.
“Nước sông Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông, bọt sóng cuốn trôi hết bao bậc anh hùng. Đúng sai thành bại ngoảnh đầu lại đều thành hư không. Núi xanh vẫn còn đó như xưa, mấy độ bóng chiều tà đỏ thắm.”
Từ “码头” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 码 (U+7801) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
số, chữ số; sân; biểu tượng. [Giản thể: 码 ⇄ Phồn thể: 碼 · 石 (Bộ THẠCH) (8 nét) · Pinyin: mǎ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
số, chữ số; sân; biểu tượng. Chữ MÃ (码, phồn thể: 碼): thuộc bộ THẠCH (石), gồm 8 nét (3 nét phụ), thành phần: 石 (THẠCH) + 马 (MÃ). Từ ghép HSK: 号码 (HIỆU MÃ: con số, số hiệu, mã số), 密码 (MẬT MÃ: mật khẩu, mật mã), 数码 (SỐ MÃ: kỹ thuật số, số hóa (digital)), 码头 (MÃ ĐẦU: bến tàu, cầu cảng, bến cảng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 號碼 HIỆU MÃ (con số, số hiệu, mã số); 密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 數碼 SỐ MÃ (kỹ thuật số, số hóa (digital)); 碼頭 MÃ ĐẦU (bến tàu, cầu cảng, bến cảng); 起碼 KHỞI MÃ (tối thiểu, ít nhất, bét nhất).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MÃ: số, chữ số; sân; biểu tượng; thường gặp trong ngữ cảnh: 號碼 HIỆU MÃ (con số, số hiệu, mã số); 密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 數碼 SỐ MÃ (kỹ thuật số, số hóa (digital)); 碼頭 MÃ ĐẦU (bến tàu, cầu cảng, bến cảng); 起碼 KHỞI MÃ (tối thiểu, ít nhất, bét nhất).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 碼 (MÃ): số, chữ số; sân; biểu tượng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (號碼 HIỆU MÃ (con số, số hiệu, mã số); 密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 數碼 SỐ MÃ (kỹ thuật số, số hóa (digital)); 碼頭 MÃ ĐẦU (bến tàu, cầu cảng, bến cảng); 起碼 KHỞI MÃ (tối thiểu, ít nhất, bét nhất)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mã (碼): số, chữ số; sân; biểu tượng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 碼 (âm đọc MÃ): số, chữ số; sân; biểu tượng. Từ vựng thường đàm: 號碼 HIỆU MÃ (con số, số hiệu, mã số); 密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 數碼 SỐ MÃ (kỹ thuật số, số hóa (digital)); 碼頭 MÃ ĐẦU (bến tàu, cầu cảng, bến cảng); 起碼 KHỞI MÃ (tối thiểu, ít nhất, bét nhất).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 碼 (âm chuẩn MÃ): số, chữ số; sân; biểu tượng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MÃ (碼): số, chữ số; sân; biểu tượng; từ ghép thông dụng: 號碼 HIỆU MÃ (con số, số hiệu, mã số); 密碼 MẬT MÃ (mật khẩu, mật mã); 數碼 SỐ MÃ (kỹ thuật số, số hóa (digital)); 碼頭 MÃ ĐẦU (bến tàu, cầu cảng, bến cảng); 起碼 KHỞI MÃ (tối thiểu, ít nhất, bét nhất).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 碼 [U+7801 · MÃ · mǎ]: số, chữ số; sân; biểu tượng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “码头”