Tiếng Anh: taboo, contraindication, to abstain from
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “禁忌”
Chữ CẤM (禁): thuộc bộ THỊ (示), gồm 13 nét (8 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 禁止 (CẤM CHỈ: cấm, nghiêm cấm), 不禁 (BẤT CẤM: không kìm được, bất giác, bỗng nhiên), 严禁 (NGHIÊM CẤM: nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 禁忌 (CẤM KỴ) = 禁 (CẤM: hạn chế, ngăn cấm) + 忌 (KỴ: ghen tị, đố kỵ, nỗi sợ hãi) → điều cấm kỵ, kiêng kỵ điều tối kỵ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

điều cấm kỵ, kiêng kỵ điều tối kỵ
Phồn thể: 禁忌
Hán Việt: CẤM KỴ
Tiếng Anh: taboo, contraindication, to abstain from
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “禁忌”
Chữ CẤM (禁): thuộc bộ THỊ (示), gồm 13 nét (8 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 禁止 (CẤM CHỈ: cấm, nghiêm cấm), 不禁 (BẤT CẤM: không kìm được, bất giác, bỗng nhiên), 严禁 (NGHIÊM CẤM: nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định).
Tập viết
Dùng trong câu
在超导磁体极端低温物理调试中,违规违章带电插拔传感器是绝对严令禁止的操作安全禁忌。
Trong việc hiệu chỉnh vật lý nhiệt độ cực thấp của nam châm siêu dẫn, việc cắm rút cảm biến khi đang có điện vi phạm quy định quy trình là điều cấm kỵ điều tối kỵ an toàn thao tác bị nghiêm lệnh cấm tuyệt đối.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 禁忌
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “禁忌” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 禁 (U+7981) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
cấm đoán; cấm binh
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
hạn chế, ngăn cấm, ngăn cấm. Chữ CẤM (禁): thuộc bộ THỊ (示), gồm 13 nét (8 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 示 (THỊ). Từ ghép HSK: 禁止 (CẤM CHỈ: cấm, nghiêm cấm), 不禁 (BẤT CẤM: không kìm được, bất giác, bỗng nhiên), 严禁 (NGHIÊM CẤM: nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 禁止 CẤM CHỈ (cấm, nghiêm cấm); 不禁 BẤT CẤM (không kìm được, bất giác, bỗng nhiên); 嚴禁 NGHIÊM CẤM (nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẤM: hạn chế, ngăn cấm, ngăn cấm; thường gặp trong ngữ cảnh: 禁止 CẤM CHỈ (cấm, nghiêm cấm); 不禁 BẤT CẤM (không kìm được, bất giác, bỗng nhiên); 嚴禁 NGHIÊM CẤM (nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 禁 (CẤM): hạn chế, ngăn cấm, ngăn cấm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (禁止 CẤM CHỈ (cấm, nghiêm cấm); 不禁 BẤT CẤM (không kìm được, bất giác, bỗng nhiên); 嚴禁 NGHIÊM CẤM (nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cấm (禁): hạn chế, ngăn cấm, ngăn cấm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 禁 (âm đọc CẤM): hạn chế, ngăn cấm, ngăn cấm. Từ vựng thường đàm: 禁止 CẤM CHỈ (cấm, nghiêm cấm); 不禁 BẤT CẤM (không kìm được, bất giác, bỗng nhiên); 嚴禁 NGHIÊM CẤM (nghiêm cấm, cấm chỉ tuyệt đối theo luật định).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 禁 (âm chuẩn CẤM): hạn chế, ngăn cấm, ngăn cấm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 禁 [U+7981 · CẤM · jìnjì]: hạn chế, ngăn cấm, ngăn cấm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “禁忌”