Tiếng Anh: side effect, adverse reaction
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “副作用”
Chữ PHÓ (副): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 田 (ĐIỀN) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 副作用 (PHÓ TÁC DỤNG: tác dụng phụ, tác dụng phụ không mong muốn), 名副其实 (DANH PHÓ KỲ THỰC: danh xứng với thực, đúng như tên gọi, danh bất hư truyền).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 副作用 (PHÓ TÁC DỤNG) = 副 (PHÓ: bộ, đôi (lượng từ), phó) + 作 (TÁC: làm, lao động, công việc) + 用 (DỤNG: sử dụng) → tác dụng phụ, tác dụng phụ không mong muốn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "副作用" đọc là fù (thanh 4) + zuò (thanh 4) + yòng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

tác dụng phụ, tác dụng phụ không mong muốn
Phồn thể: 副作用
Hán Việt: PHÓ TÁC DỤNG
Tiếng Anh: side effect, adverse reaction
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “副作用”
Chữ PHÓ (副): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 田 (ĐIỀN) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 副作用 (PHÓ TÁC DỤNG: tác dụng phụ, tác dụng phụ không mong muốn), 名副其实 (DANH PHÓ KỲ THỰC: danh xứng với thực, đúng như tên gọi, danh bất hư truyền).
Tập viết
Dùng trong câu
新型靶向抗肿瘤药物在临床试验中表现出对恶性肿瘤细胞的强效杀伤力,同时大幅降低了对正常机体组织的副作用。
Loại thuốc chống khối u nhắm trúng đích kiểu mới trong thử nghiệm lâm sàng đã thể hiện sức tiêu diệt mạnh mẽ đối với các tế bào khối u ác tính, đồng thời giảm thiểu to lớn các tác dụng phụ đối với các mô cơ thể bình thường.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 副作用
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Tâm huyết sáng tác văn chương: Từng trang chữ đều thấm đẫm nỗi niềm nhân thế.
Âm Hán Việt: MÃN CHỈ HOANG ĐƯỜNG NGÔN, NHẤT BẢ TÂN TOAN LỆ. ĐÔ VÂN TÁC GIẢ SI, THÙY GIẢI KỲ TRUNG VỊ?
“Đầy trang giấy những lời tưởng chừng hoang đường, mà ẩn chứa cả vốc lệ chua xót. Đều bảo kẻ viết sách là si ngốc, ai thấu hiểu được hương vị sâu xa ở bên trong?”
Cánh hoa rơi chẳng phải vô tình, mà hóa thành bùn đất nuôi dưỡng mùa hoa xuân năm tới.
Âm Hán Việt: HẠO ĐÃNG LY SẦU BẠCH NHẬT TÀ, NGÂM TIÊN ĐÔNG CHỈ TỨC THIÊN NHA. LẠC HỒNG BẤT THỊ VÔ TÌNH VẬT, HÓA TÁC XUÂN NÊ CÀNH HỘ HOA.
“Nỗi sầu chia ly mênh mang dưới bóng chiều tà, roi ngựa trỏ về đông đã là chân trời xa thẳm. Cánh hoa rụng chẳng phải là vật vô tình, mà hóa thành bùn xuân để chở che cho hoa mới.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Từ “副作用” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 副 (U+526F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
bác phó mộc
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
bộ, đôi (lượng từ); phó, phụ (phó viện trưởng, phó tổng). Chữ PHÓ (副): thuộc bộ ĐAO (刀), gồm 11 nét (9 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 田 (ĐIỀN) + 刂 (ĐAO). Từ ghép HSK: 副作用 (PHÓ TÁC DỤNG: tác dụng phụ, tác dụng phụ không mong muốn), 名副其实 (DANH PHÓ KỲ THỰC: danh xứng với thực, đúng như tên gọi, danh bất hư truyền). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 副作用 PHÓ TÁC DỤNG (tác dụng phụ, tác dụng phụ không mong muốn); 名副其實 DANH PHÓ KỲ THỰC (danh xứng với thực, đúng như tên gọi, danh bất hư truyền).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÓ: bộ, đôi (lượng từ); phó, phụ (phó viện trưởng, phó tổng); thường gặp trong ngữ cảnh: 副作用 PHÓ TÁC DỤNG (tác dụng phụ, tác dụng phụ không mong muốn); 名副其實 DANH PHÓ KỲ THỰC (danh xứng với thực, đúng như tên gọi, danh bất hư truyền).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 副 (PHÓ): bộ, đôi (lượng từ); phó, phụ (phó viện trưởng, phó tổng). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (副作用 PHÓ TÁC DỤNG (tác dụng phụ, tác dụng phụ không mong muốn); 名副其實 DANH PHÓ KỲ THỰC (danh xứng với thực, đúng như tên gọi, danh bất hư truyền)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phó (副): bộ, đôi (lượng từ); phó, phụ (phó viện trưởng, phó tổng).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 副 (âm đọc PHÓ): bộ, đôi (lượng từ); phó, phụ (phó viện trưởng, phó tổng). Từ vựng thường đàm: 副作用 PHÓ TÁC DỤNG (tác dụng phụ, tác dụng phụ không mong muốn); 名副其實 DANH PHÓ KỲ THỰC (danh xứng với thực, đúng như tên gọi, danh bất hư truyền).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 副 (âm chuẩn PHÓ): bộ, đôi (lượng từ); phó, phụ (phó viện trưởng, phó tổng).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
pho sách, pho tượng
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 副 [U+526F · PHÓ · fù]: bộ, đôi (lượng từ); phó, phụ (phó viện trưởng, phó tổng).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “副作用”