Tiếng Anh: instruction manual, user guide, explanatory leaflet
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “说明书”
Chữ THUYẾT (说) là chữ hội ý kiêm hình thanh sâu sắc, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠) chỉ lời nói và chữ ĐOÀI (兑) ở bên phải. Trong cổ văn, chữ ĐOÀI (兑) khắc họa một người (儿) mở miệng (口) cười nói với luồng khí vui vẻ tỏa ra (丷), vốn là chữ gốc của chữ DUYỆT (悦 - vui lòng). Dùng lời nói (讠) giảng giải rõ ràng khiến người nghe mở lòng và vui vẻ (兑) chính là THUYẾT, dạy ta nghệ thuật giao tiếp chân thành.
Bên trái NGÔN ngữ trình bày Bên phải chữ ĐOÀI mặt mày hân hoan Miệng cười nói lời dịu dàng Thuyết minh giải thích rõ ràng dễ nghe.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “说明书”
💡 说明书 (THUYẾT MINH THƯ) = 说 (THUYẾT: nói, trò chuyện, giải thích) + 明 (MINH: sáng rõ, quang minh, thông minh) + 书 (THƯ: sách) → sách hướng dẫn sử dụng, bản thuyết minh hướng dẫn. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

sách hướng dẫn sử dụng, bản thuyết minh hướng dẫn
Phồn thể: 說明書
Hán Việt: THUYẾT MINH THƯ
Tiếng Anh: instruction manual, user guide, explanatory leaflet
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “说明书”
Chữ THUYẾT (说) là chữ hội ý kiêm hình thanh sâu sắc, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠) chỉ lời nói và chữ ĐOÀI (兑) ở bên phải. Trong cổ văn, chữ ĐOÀI (兑) khắc họa một người (儿) mở miệng (口) cười nói với luồng khí vui vẻ tỏa ra (丷), vốn là chữ gốc của chữ DUYỆT (悦 - vui lòng). Dùng lời nói (讠) giảng giải rõ ràng khiến người nghe mở lòng và vui vẻ (兑) chính là THUYẾT, dạy ta nghệ thuật giao tiếp chân thành.
Bên trái NGÔN ngữ trình bày Bên phải chữ ĐOÀI mặt mày hân hoan Miệng cười nói lời dịu dàng Thuyết minh giải thích rõ ràng dễ nghe.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “说明书”
Dùng trong câu
该型号完全自主研发制造的高精度科研仪器附带了详尽严谨的中英文对照技术说明书与操作规范手册。
Thiết bị nghiên cứu khoa học độ chính xác cao do nước nhà hoàn toàn tự chủ nghiên cứu chế tạo này đi kèm theo bản thuyết minh hướng dẫn sách hướng dẫn sử dụng kỹ thuật và sổ tay quy phạm thao tác đối chiếu Trung - Anh chi tiết nghiêm cẩn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 说明书
Ký ức tuổi thơ tươi đẹp trong khu vườn Bách Thảo tràn ngập tiếng ve và hoa trái.
“Chẳng cần nói tới những luống rau xanh biếc, thành giếng đá nhẵn bóng, cây bồ kết cao lớn hay những quả dâu chín tím hồng; cũng chẳng cần nhắc đến tiếng ve sầu ngân dài trong vòm lá.”
Mở đầu thiên anh hùng ca lịch sử: Thế cuộc thiên hạ tan rồi lại hợp, hợp rồi lại tan.
Âm Hán Việt: THOẠI THUYẾT THIÊN HẠ ĐẠI THẾ, PHÂN CỬU TẤT HỢP, HỢP CỬU TẤT PHÂN.
“Nói về đại thế trong thiên hạ, chia cắt lâu ngày ắt phải hợp nhất, hợp nhất lâu ngày ắt lại phân chia.”
Niềm vui của sự học tập bền bỉ và hạnh phúc khi có bạn hiền từ phương xa tìm tới.
Âm Hán Việt: HỌC NHI THỜI TẬP CHI, BẤT DỊCH DUYỆT HỒ? HỮU BẰNG TỰ VIỄN PHƯƠNG LAI, BẤT DỊCH LẠC HỒ?
“Học điều hay rồi thường xuyên ôn tập thực hành, chẳng phải rất vui sướng sao? Có bạn cùng chí hướng từ phương xa tìm đến, chẳng phải rất hạnh phúc sao?”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Mảng (mắng) [nghe] Bụt thửa thốt, đều cả vui mừng.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Vượn mừng hủ hỉ, làm bạn cùng ta.”
Từ “说明书” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 说 (U+8BF4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Nói, trò chuyện, giải thích, thuyết minh. [Giản thể: 说 ⇄ Phồn thể: 說 · 讠 (Bộ NGÔN) (9 nét) · Pinyin: shuōmíngshū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Nói, trò chuyện, giải thích, thuyết minh. Chữ THUYẾT (说) là chữ hội ý kiêm hình thanh sâu sắc, kết hợp giữa bộ NGÔN (讠) chỉ lời nói và chữ ĐOÀI (兑) ở bên phải. Trong cổ văn, chữ ĐOÀI (兑) khắc họa một người (儿) mở miệng (口) cười nói với luồng khí vui vẻ tỏa ra (丷), vốn là chữ gốc của chữ DUYỆT (悦 - vui lòng). Dùng lời nói (讠) giảng giải rõ ràng khiến người nghe mở lòng và vui vẻ (兑) chính là THUYẾT, dạy ta nghệ thuật giao tiếp chân thành. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 說話 THUYẾT THOẠI (nói chuyện, nói); 說明 THUYẾT MINH (thuyết minh, giải thích, chứng minh); 小說 TIỂU THUYẾT (tiểu thuyết, truyện); 傳說 TRUYỀN THUYẾT (truyền thuyết, huyền thoại; tương truyền); 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 解說員 GIẢI THUYẾT VIÊN (thuyết minh viên, bình luận viên).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THUYẾT: nói, trò chuyện, giải thích, thuyết minh; thường gặp trong ngữ cảnh: 說話 THUYẾT THOẠI (nói chuyện, nói); 說明 THUYẾT MINH (thuyết minh, giải thích, chứng minh); 小說 TIỂU THUYẾT (tiểu thuyết, truyện); 傳說 TRUYỀN THUYẾT (truyền thuyết, huyền thoại; tương truyền); 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 解說員 GIẢI THUYẾT VIÊN (thuyết minh viên, bình luận viên).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 說 (THUYẾT): Nói, trò chuyện, giải thích, thuyết minh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (說話 THUYẾT THOẠI (nói chuyện, nói); 說明 THUYẾT MINH (thuyết minh, giải thích, chứng minh); 小說 TIỂU THUYẾT (tiểu thuyết, truyện); 傳說 TRUYỀN THUYẾT (truyền thuyết, huyền thoại; tương truyền); 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 解說員 GIẢI THUYẾT VIÊN (thuyết minh viên, bình luận viên)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thuyết (說): Nói, trò chuyện, giải thích, thuyết minh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 說 (âm đọc THUYẾT): Nói, trò chuyện, giải thích, thuyết minh. Từ vựng thường đàm: 說話 THUYẾT THOẠI (nói chuyện, nói); 說明 THUYẾT MINH (thuyết minh, giải thích, chứng minh); 小說 TIỂU THUYẾT (tiểu thuyết, truyện); 傳說 TRUYỀN THUYẾT (truyền thuyết, huyền thoại; tương truyền); 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 解說員 GIẢI THUYẾT VIÊN (thuyết minh viên, bình luận viên).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 說 (âm chuẩn THUYẾT): Nói, trò chuyện, giải thích, thuyết minh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THUYẾT (說): Nói, trò chuyện, giải thích, thuyết minh; từ ghép thông dụng: 說話 THUYẾT THOẠI (nói chuyện, nói); 說明 THUYẾT MINH (thuyết minh, giải thích, chứng minh); 小說 TIỂU THUYẾT (tiểu thuyết, truyện); 傳說 TRUYỀN THUYẾT (truyền thuyết, huyền thoại; tương truyền); 胡說 HỒ THUYẾT (nói nhảm, nói bừa, ăn nói hồ đồ); 解說員 GIẢI THUYẾT VIÊN (thuyết minh viên, bình luận viên).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 說 [U+8BF4 · THUYẾT · shuōmíngshū]: Nói, trò chuyện, giải thích, thuyết minh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “说明书”