Tiếng Anh: rain; rainy; Kangxi radical 173; to pass, to spend (time), experienced (aspect particle); sky, heaven; god, celestial; sunny, clear
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “雨过天晴”
Chữ VŨ (雨) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vòm trời che đám mây, phía dưới là những giọt nước mưa rơi xuống. Mưa là nguồn nước ngọt vô giá tưới tắm mùa màng, biểu tượng của sự sinh sôi màu mỡ.
Bầu trời mây xám giăng ngang Bốn giọt mưa rơi mát tràn thế gian. Trên NHẤT (一) dưới QUYNH (冂) bốn hàng, Chữ VŨ (雨) tưới mát xóm làng tốt tươi.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 雨过天晴 [VŨ QUÁ THIÊN TÌNH] gồm 雨 (VŨ) + 过 (QUÁ) + 天 (THIÊN) + 晴 (TÌNH) → nghĩa tiếng Việt: "雨 (VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ.". 🦊
Phát âm "雨过天晴": 雨 yǔ (thanh 3 (214)) → 过 guō (thanh 1 (55)) → 天 tiān (thanh 1 (55)) → 晴 qíng (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

雨 (VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ.; 过 (QUÁ): qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); 天 (THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.; 晴 (TÌNH): nắng, trời quang
Phồn thể: 雨過天晴
Hán Việt: VŨ QUÁ THIÊN TÌNH
Tiếng Anh: rain; rainy; Kangxi radical 173; to pass, to spend (time), experienced (aspect particle); sky, heaven; god, celestial; sunny, clear
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “雨过天晴”
Chữ VŨ (雨) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vòm trời che đám mây, phía dưới là những giọt nước mưa rơi xuống. Mưa là nguồn nước ngọt vô giá tưới tắm mùa màng, biểu tượng của sự sinh sôi màu mỡ.
Bầu trời mây xám giăng ngang Bốn giọt mưa rơi mát tràn thế gian. Trên NHẤT (一) dưới QUYNH (冂) bốn hàng, Chữ VŨ (雨) tưới mát xóm làng tốt tươi.
Tập viết
Dùng trong câu
雨过天晴(相关词:下雨)
Cụm từ “雨过天晴” (VŨ QUÁ THIÊN TÌNH) — 雨 (VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ.; 过 (QUÁ): qua, từng (trợ từ chỉ trải nghiệm); 天 (THIÊN): Bầu trời bao la, ngày, thời tiết, thiên nhiên tạo hóa.; 晴 (TÌNH): nắng, trời quang; từ liên hệ: 下雨 (HẠ VŨ: mưa, đổ mưa).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 雨过天晴
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Cơn mưa xuân dịu dàng thấm đẫm muôn vật trong đêm vắng.
Âm Hán Việt: HẢO VŨ TRI THỜI TIẾT, ĐƯƠNG XUÂN NÃI PHÁT SINH. TÙY PHONG TIỀM NHẬP DẠ, NHUẬN VẬT TẾ VÔ THANH.
“Mưa lành biết đúng thời tiết, cứ độ xuân về lại nảy sinh. Theo gió lặng lẽ vào trong đêm, thấm nhuần muôn vật dịu êm chẳng chút tiếng động.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Trời. Ván thiên: tấm ván bên trên đậy quan tài lại.
“Lấp ván thiên, vùi đất sét, khôn ngoan thôi cũng đứt đuôi rồi.”
Như 扦 thiến. Có khả năng siêu phàm, có phép mầu nhiệm, khiến người ta kính sợ, tôn thờ.
“Họ Hà nghe nói sợ liền. Than rằng mấy kẻ linh thiêng như vầy.”
Từ “雨过天晴” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 雨 (U+96E8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 雨 · 雨 (Bộ VŨ) (8 nét) · Pinyin: yǔ].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ. Chữ VŨ (雨) là chữ tượng hình, trong Giáp cốt văn vẽ vòm trời che đám mây, phía dưới là những giọt nước mưa rơi xuống. Mưa là nguồn nước ngọt vô giá tưới tắm mùa màng, biểu tượng của sự sinh sôi màu mỡ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc VŨ: mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ; thường gặp trong ngữ cảnh: 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 雨 (VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Vũ (雨): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 雨 (âm đọc VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ. Từ vựng thường đàm: 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 雨 (âm chuẩn VŨ): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc VŨ (雨): Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ; từ ghép thông dụng: 下雨 HẠ VŨ (mưa, đổ mưa); 雨水 VŨ THUỶ (Nước mưa mát lành); 春雨 XUÂN VŨ (Cơn mưa xuân tưới mát chồi non); 風調雨順 PHONG ĐIỀU VŨ THUẬN (Mưa thuận gió hòa, mùa màng bội thu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 雨 [U+96E8 · VŨ · yǔ]: Mưa, những giọt mưa tưới mát ruộng đồng cây cỏ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “雨过天晴”