Tiếng Anh: limited edition, limited quantity
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “量” đối chiếu rất khớp với tiếng Việt: đọc thanh 4 “liàng” (LƯỢNG) khi là danh từ chỉ “số lượng, chất lượng, năng lượng, dung lượng”; đọc thanh 2 “liáng” (LƯỜNG) khi là động từ chỉ hành động “đo đạc chiều cao, đo nhiệt độ, đo lường”.
số lượng, khối lượng, chất lượng, năng lượng, tửu lượng
VD: 质量 (zhì liàng), 数量 (shù liàng), 力量 (lì liang)
đo, đo đạc, đo lường (nhiệt độ, chiều cao, kích thước)
VD: 测量 (cè liáng), 商量 (shāng liang), 量体温 (liáng tǐwēn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “限量”
Chữ HẠN (限) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ PHỤ (阝) bên trái chỉ sườn núi, bậc đất cao và chữ CẤN (艮) bên phải vừa biểu âm vừa mang nghĩa ngoái đầu nhìn lại, dừng bước trước chướng ngại. Hình ảnh vách núi cao chắn ngang tầm mắt khiến bước chân không thể vượt qua tạo nên nghĩa gốc là cách trở, ranh giới và mức độ quy định. Chữ nhắc nhở con người biết tôn trọng giới hạn và vượt lên chính mình.
Bên trái gò PHỤ (阝) núi cao, Bên phải quẻ CẤN (艮) dừng vào nhìn xa. HẠN (限) là ranh giới chắn qua, Biết dừng đúng lúc mới là khôn ngoan.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 限量 [HẠN LƯỢNG] gồm 限 (HẠN) + 量 (LƯỢNG) → nghĩa tiếng Việt: "phiên bản giới hạn". 🦊
Phát âm "限量" [xiànliàng — thanh 4 (51)]: áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

phiên bản giới hạn
Phồn thể: 限量
Hán Việt: HẠN LƯỢNG
Tiếng Anh: limited edition, limited quantity
Chữ “量” đối chiếu rất khớp với tiếng Việt: đọc thanh 4 “liàng” (LƯỢNG) khi là danh từ chỉ “số lượng, chất lượng, năng lượng, dung lượng”; đọc thanh 2 “liáng” (LƯỜNG) khi là động từ chỉ hành động “đo đạc chiều cao, đo nhiệt độ, đo lường”.
số lượng, khối lượng, chất lượng, năng lượng, tửu lượng
VD: 质量 (zhì liàng), 数量 (shù liàng), 力量 (lì liang)
đo, đo đạc, đo lường (nhiệt độ, chiều cao, kích thước)
VD: 测量 (cè liáng), 商量 (shāng liang), 量体温 (liáng tǐwēn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “限量”
Chữ HẠN (限) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ PHỤ (阝) bên trái chỉ sườn núi, bậc đất cao và chữ CẤN (艮) bên phải vừa biểu âm vừa mang nghĩa ngoái đầu nhìn lại, dừng bước trước chướng ngại. Hình ảnh vách núi cao chắn ngang tầm mắt khiến bước chân không thể vượt qua tạo nên nghĩa gốc là cách trở, ranh giới và mức độ quy định. Chữ nhắc nhở con người biết tôn trọng giới hạn và vượt lên chính mình.
Bên trái gò PHỤ (阝) núi cao, Bên phải quẻ CẤN (艮) dừng vào nhìn xa. HẠN (限) là ranh giới chắn qua, Biết dừng đúng lúc mới là khôn ngoan.
Tập viết
Dùng trong câu
Từ “限量” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 限 (U+9650) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Giới hạn, hạn chế, kỳ hạn, ngưỡng cửa. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 限 · 阝 (Bộ ẤP / PHỤ) (8 nét) · Pinyin: xiànliàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Giới hạn, hạn chế, kỳ hạn, ngưỡng cửa. Chữ HẠN (限) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ PHỤ (阝) bên trái chỉ sườn núi, bậc đất cao và chữ CẤN (艮) bên phải vừa biểu âm vừa mang nghĩa ngoái đầu nhìn lại, dừng bước trước chướng ngại. Hình ảnh vách núi cao chắn ngang tầm mắt khiến bước chân không thể vượt qua tạo nên nghĩa gốc là cách trở, ranh giới và mức độ quy định. Chữ nhắc nhở con người biết tôn trọng giới hạn và vượt lên chính mình. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 限制 HẠN CHẾ (hạn chế, giới hạn); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 侷限 CỤC HẠN (hạn chế, giới hạn trong phạm vi hẹp); 期限 KỲ HẠN (thời hạn, kỳ hạn ấn định); 限定 HẠN ĐỊNH (Hạn định).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HẠN: giới hạn, hạn chế, kỳ hạn, ngưỡng cửa; thường gặp trong ngữ cảnh: 限制 HẠN CHẾ (hạn chế, giới hạn); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 侷限 CỤC HẠN (hạn chế, giới hạn trong phạm vi hẹp); 期限 KỲ HẠN (thời hạn, kỳ hạn ấn định); 限定 HẠN ĐỊNH (Hạn định).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 限 (HẠN): Giới hạn, hạn chế, kỳ hạn, ngưỡng cửa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (限制 HẠN CHẾ (hạn chế, giới hạn); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 侷限 CỤC HẠN (hạn chế, giới hạn trong phạm vi hẹp); 期限 KỲ HẠN (thời hạn, kỳ hạn ấn định); 限定 HẠN ĐỊNH (Hạn định)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hạn (限): Giới hạn, hạn chế, kỳ hạn, ngưỡng cửa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 限 (âm đọc HẠN): Giới hạn, hạn chế, kỳ hạn, ngưỡng cửa. Từ vựng thường đàm: 限制 HẠN CHẾ (hạn chế, giới hạn); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 侷限 CỤC HẠN (hạn chế, giới hạn trong phạm vi hẹp); 期限 KỲ HẠN (thời hạn, kỳ hạn ấn định); 限定 HẠN ĐỊNH (Hạn định).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 限 (âm chuẩn HẠN): Giới hạn, hạn chế, kỳ hạn, ngưỡng cửa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HẠN (限): Giới hạn, hạn chế, kỳ hạn, ngưỡng cửa; từ ghép thông dụng: 限制 HẠN CHẾ (hạn chế, giới hạn); 極限 CỰC HẠN (cực hạn, giới hạn tối đa, tột đỉnh); 界限 GIỚI HẠN (ranh giới, giới hạn, lằn ranh phân định); 侷限 CỤC HẠN (hạn chế, giới hạn trong phạm vi hẹp); 期限 KỲ HẠN (thời hạn, kỳ hạn ấn định); 限定 HẠN ĐỊNH (Hạn định).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 限 [U+9650 · HẠN · xiànliàng]: Giới hạn, hạn chế, kỳ hạn, ngưỡng cửa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “限量”