Tiếng Anh: melt, fuse; market, sell; road, path
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “销路”
Chữ TIÊU (销, phồn thể: 銷): thuộc bộ KIM (金), gồm 12 nét (7 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + ⺌ (TIỂU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 销售 (TIÊU THỤ: tiêu thụ, bán hàng, doanh số bán lẻ), 报销 (BÁO TIÊU: thanh toán công tác phí, hoàn trả chi phí), 畅销 (SƯỚNG TIÊU: bán chạy, đắt khách, tiêu thụ mạnh), 撤销 (TRIỆT TIÊU: bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi (quyết định, giấy phép)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 销路 [TIÊU LỘ] gồm 销 (TIÊU) + 路 (LỘ) → nghĩa tiếng Việt: "销 (TIÊU): tan chảy, cầu chì". 🦊
Phát âm "销路": 销 xiāo (thanh 1 (55)) → 路 lù (thanh 4 (51)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

销 (TIÊU): tan chảy, cầu chì; 路 (LỘ): đường
Phồn thể: 銷路
Hán Việt: TIÊU LỘ
Tiếng Anh: melt, fuse; market, sell; road, path
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “销路”
Chữ TIÊU (销, phồn thể: 銷): thuộc bộ KIM (金), gồm 12 nét (7 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + ⺌ (TIỂU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 销售 (TIÊU THỤ: tiêu thụ, bán hàng, doanh số bán lẻ), 报销 (BÁO TIÊU: thanh toán công tác phí, hoàn trả chi phí), 畅销 (SƯỚNG TIÊU: bán chạy, đắt khách, tiêu thụ mạnh), 撤销 (TRIỆT TIÊU: bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi (quyết định, giấy phép)).
Tập viết
Dùng trong câu
销路(相关词:销售)
Cụm từ “销路” (TIÊU LỘ) — 销 (TIÊU): tan chảy, cầu chì; 路 (LỘ): đường; từ liên hệ: 销售 (TIÊU THỤ: tiêu thụ, bán hàng, doanh số bán lẻ).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 销路
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “销路” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 销 (U+9500) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tiu (nhạc khí bằng đồng)
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tan chảy, cầu chì; thị trường, bán. Chữ TIÊU (销, phồn thể: 銷): thuộc bộ KIM (金), gồm 12 nét (7 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + ⺌ (TIỂU) + 月 (NGUYỆT). Từ ghép HSK: 销售 (TIÊU THỤ: tiêu thụ, bán hàng, doanh số bán lẻ), 报销 (BÁO TIÊU: thanh toán công tác phí, hoàn trả chi phí), 畅销 (SƯỚNG TIÊU: bán chạy, đắt khách, tiêu thụ mạnh), 撤销 (TRIỆT TIÊU: bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi (quyết định, giấy phép)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 銷售 TIÊU THỤ (tiêu thụ, bán hàng, doanh số bán lẻ); 報銷 BÁO TIÊU (thanh toán công tác phí, hoàn trả chi phí); 暢銷 SƯỚNG TIÊU (bán chạy, đắt khách, tiêu thụ mạnh); 撤銷 TRIỆT TIÊU (bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi (quyết định, giấy phép)); 推銷 THÔI TIÊU (chào hàng, tiếp thị bán sản phẩm; quảng bá); 銷燬 TIÊU HUỶ (tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả, vũ khí, tài liệu mật)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TIÊU: tan chảy, cầu chì; thị trường, bán; thường gặp trong ngữ cảnh: 銷售 TIÊU THỤ (tiêu thụ, bán hàng, doanh số bán lẻ); 報銷 BÁO TIÊU (thanh toán công tác phí, hoàn trả chi phí); 暢銷 SƯỚNG TIÊU (bán chạy, đắt khách, tiêu thụ mạnh); 撤銷 TRIỆT TIÊU (bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi (quyết định, giấy phép)); 推銷 THÔI TIÊU (chào hàng, tiếp thị bán sản phẩm; quảng bá); 銷燬 TIÊU HUỶ (tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả, vũ khí, tài liệu mật)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 銷 (TIÊU): tan chảy, cầu chì; thị trường, bán. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (銷售 TIÊU THỤ (tiêu thụ, bán hàng, doanh số bán lẻ); 報銷 BÁO TIÊU (thanh toán công tác phí, hoàn trả chi phí); 暢銷 SƯỚNG TIÊU (bán chạy, đắt khách, tiêu thụ mạnh); 撤銷 TRIỆT TIÊU (bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi (quyết định, giấy phép)); 推銷 THÔI TIÊU (chào hàng, tiếp thị bán sản phẩm; quảng bá); 銷燬 TIÊU HUỶ (tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả, vũ khí, tài liệu mật))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Tiêu (銷): tan chảy, cầu chì; thị trường, bán.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 銷 (âm đọc TIÊU): tan chảy, cầu chì; thị trường, bán. Từ vựng thường đàm: 銷售 TIÊU THỤ (tiêu thụ, bán hàng, doanh số bán lẻ); 報銷 BÁO TIÊU (thanh toán công tác phí, hoàn trả chi phí); 暢銷 SƯỚNG TIÊU (bán chạy, đắt khách, tiêu thụ mạnh); 撤銷 TRIỆT TIÊU (bãi bỏ, hủy bỏ, thu hồi (quyết định, giấy phép)); 推銷 THÔI TIÊU (chào hàng, tiếp thị bán sản phẩm; quảng bá); 銷燬 TIÊU HUỶ (tiêu hủy, hủy bỏ hoàn toàn (hàng giả, vũ khí, tài liệu mật)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 銷 (âm chuẩn TIÊU): tan chảy, cầu chì; thị trường, bán.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
tiêu hoá (bán hàng), tiêu huỷ
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 銷 [U+9500 · TIÊU · xiāo]: tan chảy, cầu chì; thị trường, bán.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “销路”