Tiếng Anh: hook, fastener
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “钩子”
Chữ CÂU (钩, phồn thể: 鉤): thuộc bộ KIM (金), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 勹 (BAO) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 钩子 (CÂU TỬ: cái móc, móc cẩu, móc câu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 钩子 (CÂU TỬ) = 钩 (CÂU: móc, ngạnh, liềm) + 子 (TỬ: con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa) → cái móc, móc cẩu, móc câu. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "钩子" đọc là gōu (thanh 1) + zi (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

cái móc, móc cẩu, móc câu
Phồn thể: 鉤子
Hán Việt: CÂU TỬ
Tiếng Anh: hook, fastener
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “钩子”
Chữ CÂU (钩, phồn thể: 鉤): thuộc bộ KIM (金), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 勹 (BAO) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 钩子 (CÂU TỬ: cái móc, móc cẩu, móc câu).
Tập viết
Dùng trong câu
重型舰载起重机的特种合金巨型吊钩具备数千吨级超强抗拉强度,能够平稳精准吊装大型深海装备。
Móc cẩu khổng lồ bằng hợp kim đặc chủng của cần cẩu hạng nặng trên tàu chiến sở hữu sức chịu kéo siêu mạnh cấp độ hàng ngàn tấn, có thể cẩu lắp các thiết bị biển sâu cỡ lớn một cách êm ái và chuẩn xác.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 钩子
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “钩子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 钩 (U+94A9) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
móc, ngạnh; liềm; đột quỵ với. [Giản thể: 钩 ⇄ Phồn thể: 鉤 · 钅 (Bộ KIM) (9 nét) · Pinyin: gōu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
móc, ngạnh; liềm; đột quỵ với. Chữ CÂU (钩, phồn thể: 鉤): thuộc bộ KIM (金), gồm 9 nét (4 nét phụ), thành phần: 钅 (KIM) + 勹 (BAO) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 钩子 (CÂU TỬ: cái móc, móc cẩu, móc câu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 鉤子 CÂU TỬ (cái móc, móc cẩu, móc câu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CÂU: móc, ngạnh; liềm; đột quỵ với; thường gặp trong ngữ cảnh: 鉤子 CÂU TỬ (cái móc, móc cẩu, móc câu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鉤 (CÂU): móc, ngạnh; liềm; đột quỵ với. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (鉤子 CÂU TỬ (cái móc, móc cẩu, móc câu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Câu (鉤): móc, ngạnh; liềm; đột quỵ với.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鉤 (âm đọc CÂU): móc, ngạnh; liềm; đột quỵ với. Từ vựng thường đàm: 鉤子 CÂU TỬ (cái móc, móc cẩu, móc câu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鉤 (âm chuẩn CÂU): móc, ngạnh; liềm; đột quỵ với.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CÂU (鉤): móc, ngạnh; liềm; đột quỵ với; từ ghép thông dụng: 鉤子 CÂU TỬ (cái móc, móc cẩu, móc câu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鉤 [U+94A9 · CÂU · gōu]: móc, ngạnh; liềm; đột quỵ với.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “钩子”