Tiếng Anh: to conceive, conception, layout (of a design/story)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “构思”
Chữ CẤU (构, phồn thể: 構): thuộc bộ MỘC (木), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 勹 (BAO) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 构成 (CẤU THÀNH: cấu thành, tạo thành, thành phần cấu tạo), 结构 (KẾT CẤU: kết cấu, cấu trúc, cơ cấu), 构思 (CẤU TƯ: hình thành ý tưởng, bố cục dàn ý (sáng tác, thiết kế)), 机构 (CƠ CẤU: cơ quan, tổ chức, cơ cấu bộ máy).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 构思 (CẤU TƯ) = 构 (CẤU: khung, tòa nhà, cấu trúc) + 思 (TƯ: suy tư, nhớ nhung, trăn trở) → hình thành ý tưởng, bố cục dàn ý (sáng tác, thiết kế). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "构思" đọc là gòu (thanh 4) + sī (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

hình thành ý tưởng, bố cục dàn ý (sáng tác, thiết kế)
Phồn thể: 構思
Hán Việt: CẤU TƯ
Tiếng Anh: to conceive, conception, layout (of a design/story)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “构思”
Chữ CẤU (构, phồn thể: 構): thuộc bộ MỘC (木), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 勹 (BAO) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 构成 (CẤU THÀNH: cấu thành, tạo thành, thành phần cấu tạo), 结构 (KẾT CẤU: kết cấu, cấu trúc, cơ cấu), 构思 (CẤU TƯ: hình thành ý tưởng, bố cục dàn ý (sáng tác, thiết kế)), 机构 (CƠ CẤU: cơ quan, tổ chức, cơ cấu bộ máy).
Tập viết
Dùng trong câu
建筑大师巧妙构思,将中国传统榫卯结构与现代节能被动房理念完美融合在一座国家级大剧院设计中。
Bậc thầy kiến trúc đã hình thành ý tưởng bố cục một cách tài tình, dung hòa hoàn mỹ kết cấu mộng ngàm truyền thống cùng quan niệm nhà thụ động tiết kiệm năng lượng hiện đại bên trong thiết kế của một nhà hát lớn cấp quốc gia.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 构思
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Từ “构思” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 构 (U+6784) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khung, tòa nhà, cấu trúc. [Giản thể: 构 ⇄ Phồn thể: 構 · 木 (Bộ MỘC) (8 nét) · Pinyin: gòu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khung, tòa nhà, cấu trúc. Chữ CẤU (构, phồn thể: 構): thuộc bộ MỘC (木), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 木 (MỘC) + 勹 (BAO) + 厶 (KHƯ). Từ ghép HSK: 构成 (CẤU THÀNH: cấu thành, tạo thành, thành phần cấu tạo), 结构 (KẾT CẤU: kết cấu, cấu trúc, cơ cấu), 构思 (CẤU TƯ: hình thành ý tưởng, bố cục dàn ý (sáng tác, thiết kế)), 机构 (CƠ CẤU: cơ quan, tổ chức, cơ cấu bộ máy). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 構成 CẤU THÀNH (cấu thành, tạo thành, thành phần cấu tạo); 結構 KẾT CẤU (kết cấu, cấu trúc, cơ cấu); 構思 CẤU TƯ (hình thành ý tưởng, bố cục dàn ý (sáng tác, thiết kế)); 機構 CƠ CẤU (cơ quan, tổ chức, cơ cấu bộ máy).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CẤU: khung, tòa nhà, cấu trúc; thường gặp trong ngữ cảnh: 構成 CẤU THÀNH (cấu thành, tạo thành, thành phần cấu tạo); 結構 KẾT CẤU (kết cấu, cấu trúc, cơ cấu); 構思 CẤU TƯ (hình thành ý tưởng, bố cục dàn ý (sáng tác, thiết kế)); 機構 CƠ CẤU (cơ quan, tổ chức, cơ cấu bộ máy).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 構 (CẤU): khung, tòa nhà, cấu trúc. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (構成 CẤU THÀNH (cấu thành, tạo thành, thành phần cấu tạo); 結構 KẾT CẤU (kết cấu, cấu trúc, cơ cấu); 構思 CẤU TƯ (hình thành ý tưởng, bố cục dàn ý (sáng tác, thiết kế)); 機構 CƠ CẤU (cơ quan, tổ chức, cơ cấu bộ máy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cấu (構): khung, tòa nhà, cấu trúc.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 構 (âm đọc CẤU): khung, tòa nhà, cấu trúc. Từ vựng thường đàm: 構成 CẤU THÀNH (cấu thành, tạo thành, thành phần cấu tạo); 結構 KẾT CẤU (kết cấu, cấu trúc, cơ cấu); 構思 CẤU TƯ (hình thành ý tưởng, bố cục dàn ý (sáng tác, thiết kế)); 機構 CƠ CẤU (cơ quan, tổ chức, cơ cấu bộ máy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 構 (âm chuẩn CẤU): khung, tòa nhà, cấu trúc.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CẤU (構): khung, tòa nhà, cấu trúc; từ ghép thông dụng: 構成 CẤU THÀNH (cấu thành, tạo thành, thành phần cấu tạo); 結構 KẾT CẤU (kết cấu, cấu trúc, cơ cấu); 構思 CẤU TƯ (hình thành ý tưởng, bố cục dàn ý (sáng tác, thiết kế)); 機構 CƠ CẤU (cơ quan, tổ chức, cơ cấu bộ máy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 構 [U+6784 · CẤU · gòu]: khung, tòa nhà, cấu trúc.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “构思”