Tiếng Anh: dawn, daybreak, aurora
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “黎明”
Chữ LÊ (黎): thuộc bộ THỬ (黍), gồm 15 nét (3 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 勹 (BAO) + 人 (NHÂN) + 氺 (THỦY). Từ ghép HSK: 黎明 (LÊ MINH: bình minh, rạng đông, rạng sáng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 黎明 (LÊ MINH) = 黎 (LÊ: họ, nhiều, màu đen) + 明 (MINH: sáng rõ, quang minh, thông minh) → bình minh, rạng đông, rạng sáng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "黎明" đọc là lí (thanh 2) + míng (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

bình minh, rạng đông, rạng sáng
Phồn thể: 黎明
Hán Việt: LÊ MINH
Tiếng Anh: dawn, daybreak, aurora
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “黎明”
Chữ LÊ (黎): thuộc bộ THỬ (黍), gồm 15 nét (3 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 勹 (BAO) + 人 (NHÂN) + 氺 (THỦY). Từ ghép HSK: 黎明 (LÊ MINH: bình minh, rạng đông, rạng sáng).
Tập viết
Dùng trong câu
在黎明破晓前最黑暗的时刻,边防官兵踏着茫茫积雪坚毅前行,迎接照亮祖国万里边疆的第一缕灿烂朝阳。
Vào thời khắc tăm tối nhất trước khi bình minh ló rạng, các cán bộ chiến sĩ biên phòng đạp trên lớp tuyết dày đặc kiên nghị tiến bước, đón chào tia nắng ban mai rực rỡ đầu tiên chiếu rọi muôn dặm biên cương Tổ quốc.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 黎明
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Mảng (mắng) [nghe] Bụt thửa thốt, đều cả vui mừng.”
Vui sướng vì được như ý. Chia sẻ niềm vui với người khác.
“Vượn mừng hủ hỉ, làm bạn cùng ta.”
Từ “黎明” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 黎 (U+9ECE) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
họ; nhiều, nhiều; màu đen. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 黎 · 禾 (Bộ HÒA) (15 nét) · Pinyin: lí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
họ; nhiều, nhiều; màu đen. Chữ LÊ (黎): thuộc bộ THỬ (黍), gồm 15 nét (3 nét phụ), thành phần: 禾 (HÒA) + 勹 (BAO) + 人 (NHÂN) + 氺 (THỦY). Từ ghép HSK: 黎明 (LÊ MINH: bình minh, rạng đông, rạng sáng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 黎明 LÊ MINH (bình minh, rạng đông, rạng sáng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LÊ: họ; nhiều, nhiều; màu đen; thường gặp trong ngữ cảnh: 黎明 LÊ MINH (bình minh, rạng đông, rạng sáng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 黎 (LÊ): họ; nhiều, nhiều; màu đen. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (黎明 LÊ MINH (bình minh, rạng đông, rạng sáng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lê (黎): họ; nhiều, nhiều; màu đen.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 黎 (âm đọc LÊ): họ; nhiều, nhiều; màu đen. Từ vựng thường đàm: 黎明 LÊ MINH (bình minh, rạng đông, rạng sáng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 黎 (âm chuẩn LÊ): họ; nhiều, nhiều; màu đen.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LÊ (黎): họ; nhiều, nhiều; màu đen; từ ghép thông dụng: 黎明 LÊ MINH (bình minh, rạng đông, rạng sáng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 黎 [U+9ECE · LÊ · lí]: họ; nhiều, nhiều; màu đen.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “黎明”