Tiếng Anh: on the surface, outwardly, superficially
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “表面上”
Chữ BIỂU (表) là chữ hội ý, trong Tiểu triện cấu tạo bởi chữ MAO (毛 - lông thú) nằm lồng vào giữa chữ Y (衣 - tấm áo). Người xưa thường mặc áo da thú có lớp lông hướng ra ngoài để chắn gió lạnh, nên BIỂU vốn có nghĩa gốc là lớp áo khoác ngoài. Từ nghĩa bề ngoài đối lập với bên trong, chữ mở rộng thành biểu lộ, bày tỏ, bảng biểu thống kê và chiếc đồng hồ xem giờ.
Trên thời nét gạch tựa lông MAO, Dưới vạt áo Y khéo lượn vào. Khoác tấm áo ngoài phô dáng vẻ, Đồng hồ BIỂU lộ phút giây trao.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 表面上 (BIỂU DIỆN THƯỢNG) = 表 (BIỂU: biểu thị, bày tỏ, bề ngoài) + 面 (DIỆN: khuôn mặt, bề mặt, phương diện) + 上 (THƯỢNG: trên, lên) → bề ngoài, nhìn bề ngoài, trên bề mặt. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

bề ngoài, nhìn bề ngoài, trên bề mặt
Phồn thể: 表面上
Hán Việt: BIỂU DIỆN THƯỢNG
Tiếng Anh: on the surface, outwardly, superficially
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “表面上”
Chữ BIỂU (表) là chữ hội ý, trong Tiểu triện cấu tạo bởi chữ MAO (毛 - lông thú) nằm lồng vào giữa chữ Y (衣 - tấm áo). Người xưa thường mặc áo da thú có lớp lông hướng ra ngoài để chắn gió lạnh, nên BIỂU vốn có nghĩa gốc là lớp áo khoác ngoài. Từ nghĩa bề ngoài đối lập với bên trong, chữ mở rộng thành biểu lộ, bày tỏ, bảng biểu thống kê và chiếc đồng hồ xem giờ.
Trên thời nét gạch tựa lông MAO, Dưới vạt áo Y khéo lượn vào. Khoác tấm áo ngoài phô dáng vẻ, Đồng hồ BIỂU lộ phút giây trao.
Tập viết
Dùng trong câu
这套复杂的量子物理测量方案表面上看推演繁复,但其内在遵循着极其优美简洁的对称性物理定律。
Phương án đo đạc vật lý lượng tử phức tạp này nhìn bề ngoài bề ngoài xem chừng suy diễn rườm rà, nhưng bên trong nó lại tuân theo các định luật vật lý tính đối xứng vô cùng giản dị và tuyệt mỹ.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 表面上
Triết lý nhận thức sâu sắc: Đứng ở góc nhìn khác nhau sẽ thấy diện mạo khác nhau.
Âm Hán Việt: HOÀNH KHÁN THÀNH LĨNH TRẮC THÀNH PHONG, VIỄN CẬN CAO ĐÊ CÁC BẤT ĐỒNG. BẤT THỨC LƯ SƠN CHÂN DIỆN MỤC, CHỈ DUYÊN THÂN TẠI THỬ SƠN TRUNG.
“Nhìn ngang thành dãy, nhìn nghiêng thành đỉnh nhọn; xa gần cao thấp mỗi góc mỗi khác. Chẳng nhận ra diện mạo thật của núi Lư, chỉ vì thân mình đang ở ngay trong núi ấy.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Tình bạn tri kỷ sâu nặng hơn cả đầm nước nghìn thước.
Âm Hán Việt: LÝ BẠCH THỪA CHU TƯƠNG DỤC HÀNH, HỐT VĂN NGẠN THƯỢNG ĐẠP CA THANH. ĐÀO HOA ĐÀM THỦY THÂM THIÊN XÍCH, BẤT CẬP UÔNG LUÂN TỐNG NGÃ TÌNH.
“Lý Bạch lên thuyền sắp sửa đi, chợt nghe trên bờ tiếng giậm chân hát tiễn. Nước đầm Đào Hoa sâu ngàn thước, chẳng bằng tình Uông Luân tiễn ta.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Từ “表面上” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 表 (U+8868) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Biểu thị, bày tỏ; bề ngoài; bảng biểu; đồng hồ đeo tay. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 表 · 衣 (Y) (8 nét) · Pinyin: biǎomiànshang].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Biểu thị, bày tỏ; bề ngoài; bảng biểu; đồng hồ đeo tay. Chữ BIỂU (表) là chữ hội ý, trong Tiểu triện cấu tạo bởi chữ MAO (毛 - lông thú) nằm lồng vào giữa chữ Y (衣 - tấm áo). Người xưa thường mặc áo da thú có lớp lông hướng ra ngoài để chắn gió lạnh, nên BIỂU vốn có nghĩa gốc là lớp áo khoác ngoài. Từ nghĩa bề ngoài đối lập với bên trong, chữ mở rộng thành biểu lộ, bày tỏ, bảng biểu thống kê và chiếc đồng hồ xem giờ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 手錶 THỦ BIỂU (đồng hồ đeo tay); 表示 BIỂU THỊ (biểu thị, thể hiện, bày tỏ); 表演 BIỂU DIỄN (biểu diễn, trình diễn; buổi biểu diễn); 表達 BIỂU ĐẠT (biểu đạt, bày tỏ); 表格 BIỂU CÁCH (biểu mẫu, bảng biểu); 表揚 BIỂU DƯƠNG (khen ngợi, biểu dương).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BIỂU: biểu thị, bày tỏ; bề ngoài; bảng biểu; đồng hồ đeo tay; thường gặp trong ngữ cảnh: 手錶 THỦ BIỂU (đồng hồ đeo tay); 表示 BIỂU THỊ (biểu thị, thể hiện, bày tỏ); 表演 BIỂU DIỄN (biểu diễn, trình diễn; buổi biểu diễn); 表達 BIỂU ĐẠT (biểu đạt, bày tỏ); 表格 BIỂU CÁCH (biểu mẫu, bảng biểu); 表揚 BIỂU DƯƠNG (khen ngợi, biểu dương).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 表 (BIỂU): Biểu thị, bày tỏ; bề ngoài; bảng biểu; đồng hồ đeo tay. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (手錶 THỦ BIỂU (đồng hồ đeo tay); 表示 BIỂU THỊ (biểu thị, thể hiện, bày tỏ); 表演 BIỂU DIỄN (biểu diễn, trình diễn; buổi biểu diễn); 表達 BIỂU ĐẠT (biểu đạt, bày tỏ); 表格 BIỂU CÁCH (biểu mẫu, bảng biểu); 表揚 BIỂU DƯƠNG (khen ngợi, biểu dương)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Biểu (表): Biểu thị, bày tỏ; bề ngoài; bảng biểu; đồng hồ đeo tay.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 表 (âm đọc BIỂU): Biểu thị, bày tỏ; bề ngoài; bảng biểu; đồng hồ đeo tay. Từ vựng thường đàm: 手錶 THỦ BIỂU (đồng hồ đeo tay); 表示 BIỂU THỊ (biểu thị, thể hiện, bày tỏ); 表演 BIỂU DIỄN (biểu diễn, trình diễn; buổi biểu diễn); 表達 BIỂU ĐẠT (biểu đạt, bày tỏ); 表格 BIỂU CÁCH (biểu mẫu, bảng biểu); 表揚 BIỂU DƯƠNG (khen ngợi, biểu dương).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 表 (âm chuẩn BIỂU): Biểu thị, bày tỏ; bề ngoài; bảng biểu; đồng hồ đeo tay.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BIỂU (表): Biểu thị, bày tỏ; bề ngoài; bảng biểu; đồng hồ đeo tay; từ ghép thông dụng: 手錶 THỦ BIỂU (đồng hồ đeo tay); 表示 BIỂU THỊ (biểu thị, thể hiện, bày tỏ); 表演 BIỂU DIỄN (biểu diễn, trình diễn; buổi biểu diễn); 表達 BIỂU ĐẠT (biểu đạt, bày tỏ); 表格 BIỂU CÁCH (biểu mẫu, bảng biểu); 表揚 BIỂU DƯƠNG (khen ngợi, biểu dương).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 表 [U+8868 · BIỂU · biǎomiànshang]: Biểu thị, bày tỏ; bề ngoài; bảng biểu; đồng hồ đeo tay.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “表面上”