Tiếng Anh: motorcycle, motorbike
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “摩托车”
Chữ MA (摩): thuộc bộ THỦ (手), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 麻 (MA) + 手 (THỦ). Từ ghép HSK: 摩托车 (MA THÁC XA: xe máy, xe mô-tô), 按摩 (ÁN MA: mát-xa, xoa bóp bấm huyệt), 摩擦 (MA SÁT: ma sát; va chạm bất đồng, ma sát thương mại).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “摩托车”
💡 摩托车 (MA THÁC XA) = 摩 (MA: chà, cọ, xay) + 托 (THÁC: để giữ lòng bàn tay, để hỗ trợ, dựa vào) + 车 (XA: xe hơi) → xe máy, xe mô-tô. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "摩托车" đọc là mó (thanh 2) + tuō (thanh 1) + chē (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

xe máy, xe mô-tô
Phồn thể: 摩托車
Hán Việt: MA THÁC XA
Tiếng Anh: motorcycle, motorbike
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “摩托车”
Chữ MA (摩): thuộc bộ THỦ (手), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 麻 (MA) + 手 (THỦ). Từ ghép HSK: 摩托车 (MA THÁC XA: xe máy, xe mô-tô), 按摩 (ÁN MA: mát-xa, xoa bóp bấm huyệt), 摩擦 (MA SÁT: ma sát; va chạm bất đồng, ma sát thương mại).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “摩托车”
Dùng trong câu
在崎岖蜿蜒的山区乡村公路上驾驶摩托车出行,必须规范佩戴安全头盔并严控车速。
Khi điều khiển xe máy lưu thông trên các cung đường đèo dốc uốn lượn tại vùng núi nông thôn, bắt buộc phải đội mũ bảo hiểm đúng quy cách và kiểm soát chặt chẽ tốc độ lái xe.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 摩托车
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Từ “摩托车” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 摩 (U+6469) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
chà, cọ, xay; ma sát. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 摩 · 麻 (Bộ MA) (15 nét) · Pinyin: mó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
chà, cọ, xay; ma sát. Chữ MA (摩): thuộc bộ THỦ (手), gồm 15 nét (11 nét phụ), thành phần: 麻 (MA) + 手 (THỦ). Từ ghép HSK: 摩托车 (MA THÁC XA: xe máy, xe mô-tô), 按摩 (ÁN MA: mát-xa, xoa bóp bấm huyệt), 摩擦 (MA SÁT: ma sát; va chạm bất đồng, ma sát thương mại). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 摩托車 MA THÁC XA (xe máy, xe mô-tô); 按摩 ÁN MA (mát-xa, xoa bóp bấm huyệt); 摩擦 MA SÁT (ma sát; va chạm bất đồng, ma sát thương mại).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MA: chà, cọ, xay; ma sát; thường gặp trong ngữ cảnh: 摩托車 MA THÁC XA (xe máy, xe mô-tô); 按摩 ÁN MA (mát-xa, xoa bóp bấm huyệt); 摩擦 MA SÁT (ma sát; va chạm bất đồng, ma sát thương mại).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 摩 (MA): chà, cọ, xay; ma sát. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (摩托車 MA THÁC XA (xe máy, xe mô-tô); 按摩 ÁN MA (mát-xa, xoa bóp bấm huyệt); 摩擦 MA SÁT (ma sát; va chạm bất đồng, ma sát thương mại)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ma (摩): chà, cọ, xay; ma sát.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 摩 (âm đọc MA): chà, cọ, xay; ma sát. Từ vựng thường đàm: 摩托車 MA THÁC XA (xe máy, xe mô-tô); 按摩 ÁN MA (mát-xa, xoa bóp bấm huyệt); 摩擦 MA SÁT (ma sát; va chạm bất đồng, ma sát thương mại).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 摩 (âm chuẩn MA): chà, cọ, xay; ma sát.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MA (摩): chà, cọ, xay; ma sát; từ ghép thông dụng: 摩托車 MA THÁC XA (xe máy, xe mô-tô); 按摩 ÁN MA (mát-xa, xoa bóp bấm huyệt); 摩擦 MA SÁT (ma sát; va chạm bất đồng, ma sát thương mại).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 摩 [U+6469 · MA · mó]: chà, cọ, xay; ma sát.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “摩托车”