Tiếng Anh: confused, bewildered, to mislead, to baffle
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “迷惑”
Chữ MÊ (迷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Quai xước (辶 - bước đi) và chữ Mễ (米 - hạt gạo tỏa ra 8 hướng). Đi đường gặp ngã tám ngã mười như hạt gạo tung tóe khiến bước chân hoang mang không biết lối nào là chính đạo.
Hạt gạo vương vãi trên đường Bước chân lạc lối bốn phương mịt mờ. Hạt MỄ (米) trên XƯỚC (辶) đường xa, Chữ MÊ (迷) tỉnh ngộ tìm ra lối về.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 迷惑 (MÊ HOẶC) = 迷 (MÊ: lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt) + 惑 (HOẶC: mê hoặc, nghi hoặc, bối rối không phân biệt được phải trái) → mê hoặc, hoang mang lúng túng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "迷惑" đọc là mí (thanh 2) + huo (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc
Phồn thể: 迷惑
Hán Việt: MÊ HOẶC
Tiếng Anh: confused, bewildered, to mislead, to baffle
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “迷惑”
Chữ MÊ (迷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Quai xước (辶 - bước đi) và chữ Mễ (米 - hạt gạo tỏa ra 8 hướng). Đi đường gặp ngã tám ngã mười như hạt gạo tung tóe khiến bước chân hoang mang không biết lối nào là chính đạo.
Hạt gạo vương vãi trên đường Bước chân lạc lối bốn phương mịt mờ. Hạt MỄ (米) trên XƯỚC (辶) đường xa, Chữ MÊ (迷) tỉnh ngộ tìm ra lối về.
Tập viết
Dùng trong câu
在严谨客观的科学实测数据面前,科研人员始终保持清醒求真头脑,绝不会被表面的假象所迷惑干扰。
Đứng trước các số liệu đo đạc thực tế khoa học khách quan nghiêm cẩn, các nhà nghiên cứu khoa học luôn luôn giữ vững một cái đầu tỉnh táo kiếm tìm chân lý, tuyệt đối không bao giờ bị những hiện tượng giả tạo bề ngoài mê hoặc quấy nhiễu.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 迷惑
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “迷惑” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 迷 (U+8FF7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 迷 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (9 nét) · Pinyin: mí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. Chữ MÊ (迷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Quai xước (辶 - bước đi) và chữ Mễ (米 - hạt gạo tỏa ra 8 hướng). Đi đường gặp ngã tám ngã mười như hạt gạo tung tóe khiến bước chân hoang mang không biết lối nào là chính đạo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MÊ: lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt; thường gặp trong ngữ cảnh: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 迷 (MÊ): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mê (迷): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 迷 (âm đọc MÊ): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. Từ vựng thường đàm: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 迷 (âm chuẩn MÊ): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MÊ (迷): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt; từ ghép thông dụng: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 迷 [U+8FF7 · MÊ · mí]: Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “迷惑”