Tiếng Anh: bed, classifier for quilts
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “床”
Chữ SÀNG (床) là chữ hội ý, kết hợp bộ QUẢNG (广) chỉ mái nhà rộng rãi ở phía trên và bộ MỘC (木) chỉ gỗ ở phía dưới; trong cổ văn còn viết là (牀) với bộ TƯỜNG (爿) mô tả tấm ván gỗ xẻ đôi kê làm phản nằm. Người xưa đóng gỗ thành giường đặt dưới mái nhà để làm nơi nghỉ ngơi, ngả lưng sau một ngày lao động vất vả. Từ nghĩa gốc là chiếc giường ngủ, chữ SÀNG (床) còn mở rộng để chỉ các bề mặt phẳng nâng đỡ vững chắc như lòng sông hay bệ máy cơ khí.
Dưới mái nhà QUẢNG (广) bình yên, Đóng cây gỗ MỘC (木) làm nền nghỉ ngơi. Chiếc SÀNG (床) êm ấm tuyệt vời, Ngủ ngon giấc điệp rạng ngời sớm mai.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 床 (SÀNG: cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ), thuộc bộ 广 (QUẢNG). Gặp lại trong: 起床 (KHỞI SÀNG), 床单 (SÀNG ĐƠN), 临床 (LÂM SÀNG). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 2 — vuốt giọng từ vừa lên cao (như dấu sắc hỏi han) nhé! 🦊↗️

giường, cái giường; tấm (chăn)
Phồn thể: 床
Hán Việt: SÀNG
Tiếng Anh: bed, classifier for quilts
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “床”
Chữ SÀNG (床) là chữ hội ý, kết hợp bộ QUẢNG (广) chỉ mái nhà rộng rãi ở phía trên và bộ MỘC (木) chỉ gỗ ở phía dưới; trong cổ văn còn viết là (牀) với bộ TƯỜNG (爿) mô tả tấm ván gỗ xẻ đôi kê làm phản nằm. Người xưa đóng gỗ thành giường đặt dưới mái nhà để làm nơi nghỉ ngơi, ngả lưng sau một ngày lao động vất vả. Từ nghĩa gốc là chiếc giường ngủ, chữ SÀNG (床) còn mở rộng để chỉ các bề mặt phẳng nâng đỡ vững chắc như lòng sông hay bệ máy cơ khí.
Dưới mái nhà QUẢNG (广) bình yên, Đóng cây gỗ MỘC (木) làm nền nghỉ ngơi. Chiếc SÀNG (床) êm ấm tuyệt vời, Ngủ ngon giấc điệp rạng ngời sớm mai.
Tập viết
Dùng trong câu
宿舍新换了一张实木单人床,睡起来感觉既舒适又稳当。
Ký túc xá mới đổi một chiếc giường đơn bằng gỗ thịt, nằm ngủ cảm thấy vừa êm ái thoải mái lại vừa chắc chắn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 床
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “床” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 床 (U+5E8A) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
giường ngủ; giường thờ
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ. Chữ SÀNG (床) là chữ hội ý, kết hợp bộ QUẢNG (广) chỉ mái nhà rộng rãi ở phía trên và bộ MỘC (木) chỉ gỗ ở phía dưới; trong cổ văn còn viết là (牀) với bộ TƯỜNG (爿) mô tả tấm ván gỗ xẻ đôi kê làm phản nằm. Người xưa đóng gỗ thành giường đặt dưới mái nhà để làm nơi nghỉ ngơi, ngả lưng sau một ngày lao động vất vả. Từ nghĩa gốc là chiếc giường ngủ, chữ SÀNG (床) còn mở rộng để chỉ các bề mặt phẳng nâng đỡ vững chắc như lòng sông hay bệ máy cơ khí. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 起床 KHỞI SÀNG (thức dậy); 牀單 SÀNG ĐƠN (ga trải giường, drap trải giường); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng); 吊牀 ĐIẾU SÀNG (Cái võng); 同牀異夢 ĐỒNG SÀNG DỊ MỘNG (Đồng sàng dị mộng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 床 (SÀNG): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (起床 KHỞI SÀNG (thức dậy); 牀單 SÀNG ĐƠN (ga trải giường, drap trải giường); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng); 吊牀 ĐIẾU SÀNG (Cái võng); 同牀異夢 ĐỒNG SÀNG DỊ MỘNG (Đồng sàng dị mộng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Sàng (床): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 床 (âm đọc SÀNG): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ. Từ vựng thường đàm: 起床 KHỞI SÀNG (thức dậy); 牀單 SÀNG ĐƠN (ga trải giường, drap trải giường); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng); 吊牀 ĐIẾU SÀNG (Cái võng); 同牀異夢 ĐỒNG SÀNG DỊ MỘNG (Đồng sàng dị mộng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 床 (âm chuẩn SÀNG): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc SÀNG (床): Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ; từ ghép thông dụng: 起床 KHỞI SÀNG (thức dậy); 牀單 SÀNG ĐƠN (ga trải giường, drap trải giường); 臨牀 LÂM SÀNG (lâm sàng, y học lâm sàng); 吊牀 ĐIẾU SÀNG (Cái võng); 同牀異夢 ĐỒNG SÀNG DỊ MỘNG (Đồng sàng dị mộng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 床 [U+5E8A · SÀNG · chuáng]: Cái giường, tấm phản, mặt phẳng nâng đỡ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “床”