Tiếng Anh: to suffuse, to pervade, to fill the air, to fill
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “弥漫”
Chữ DI (弥, phồn thể: 彌): thuộc bộ CUNG (弓), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 弓 (CUNG) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 弥补 (DI BỔ: bù đắp, bù đắp chỗ thiếu sót, khỏa lấp), 弥漫 (DI MẠN: ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 弥漫 (DI MẠN) = 弥 (DI: rộng rãi, đầy đủ, đổ đầy) + 漫 (MẠN: tràn nước, lan rộng) → ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "弥漫" đọc là mí (thanh 2) + màn (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp
Phồn thể: 瀰漫
Hán Việt: DI MẠN
Tiếng Anh: to suffuse, to pervade, to fill the air, to fill
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “弥漫”
Chữ DI (弥, phồn thể: 彌): thuộc bộ CUNG (弓), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 弓 (CUNG) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 弥补 (DI BỔ: bù đắp, bù đắp chỗ thiếu sót, khỏa lấp), 弥漫 (DI MẠN: ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp).
Tập viết
Dùng trong câu
初春时节,十万亩现代生态茶园内云雾缭绕,空气中到处弥漫着高山云雾新茶沁人心脾的清雅芳香。
Tiết trời đầu xuân, bên trong khu đồn điền sinh thái chè hiện đại rộng mười vạn mẫu mây mù lượn quanh, trong không khí giăng ngập tràn hương thơm thanh nhã sảng khoái lòng người của những búp chè mới non cao mây mù.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 弥漫
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “弥漫” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 弥 (U+5F25) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
rộng rãi, đầy đủ; đổ đầy; hoàn thành. [Giản thể: 弥 ⇄ Phồn thể: 瀰 · 弓 (Bộ CUNG) (8 nét) · Pinyin: mí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
rộng rãi, đầy đủ; đổ đầy; hoàn thành. Chữ DI (弥, phồn thể: 彌): thuộc bộ CUNG (弓), gồm 8 nét (5 nét phụ), thành phần: 弓 (CUNG) + 小 (TIỂU). Từ ghép HSK: 弥补 (DI BỔ: bù đắp, bù đắp chỗ thiếu sót, khỏa lấp), 弥漫 (DI MẠN: ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 彌補 DI BỔ (bù đắp, bù đắp chỗ thiếu sót, khỏa lấp); 瀰漫 DI MẠN (ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DI: rộng rãi, đầy đủ; đổ đầy; hoàn thành; thường gặp trong ngữ cảnh: 彌補 DI BỔ (bù đắp, bù đắp chỗ thiếu sót, khỏa lấp); 瀰漫 DI MẠN (ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 瀰 (DI): rộng rãi, đầy đủ; đổ đầy; hoàn thành. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (彌補 DI BỔ (bù đắp, bù đắp chỗ thiếu sót, khỏa lấp); 瀰漫 DI MẠN (ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Di (瀰): rộng rãi, đầy đủ; đổ đầy; hoàn thành.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 瀰 (âm đọc DI): rộng rãi, đầy đủ; đổ đầy; hoàn thành. Từ vựng thường đàm: 彌補 DI BỔ (bù đắp, bù đắp chỗ thiếu sót, khỏa lấp); 瀰漫 DI MẠN (ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 瀰 (âm chuẩn DI): rộng rãi, đầy đủ; đổ đầy; hoàn thành.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DI (瀰): rộng rãi, đầy đủ; đổ đầy; hoàn thành; từ ghép thông dụng: 彌補 DI BỔ (bù đắp, bù đắp chỗ thiếu sót, khỏa lấp); 瀰漫 DI MẠN (ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 瀰 [U+5F25 · DI · mí]: rộng rãi, đầy đủ; đổ đầy; hoàn thành.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “弥漫”