Tiếng Anh: charming, fascinating, enchanting, attractive
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “迷人”
Chữ MÊ (迷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Quai xước (辶 - bước đi) và chữ Mễ (米 - hạt gạo tỏa ra 8 hướng). Đi đường gặp ngã tám ngã mười như hạt gạo tung tóe khiến bước chân hoang mang không biết lối nào là chính đạo.
Hạt gạo vương vãi trên đường Bước chân lạc lối bốn phương mịt mờ. Hạt MỄ (米) trên XƯỚC (辶) đường xa, Chữ MÊ (迷) tỉnh ngộ tìm ra lối về.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 迷人 (MÊ NHÂN) = 迷 (MÊ: lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt) + 人 (NHÂN: người) → quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "迷人" đọc là mí (thanh 2) + rén (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người
Phồn thể: 迷人
Hán Việt: MÊ NHÂN
Tiếng Anh: charming, fascinating, enchanting, attractive
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “迷人”
Chữ MÊ (迷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Quai xước (辶 - bước đi) và chữ Mễ (米 - hạt gạo tỏa ra 8 hướng). Đi đường gặp ngã tám ngã mười như hạt gạo tung tóe khiến bước chân hoang mang không biết lối nào là chính đạo.
Hạt gạo vương vãi trên đường Bước chân lạc lối bốn phương mịt mờ. Hạt MỄ (米) trên XƯỚC (辶) đường xa, Chữ MÊ (迷) tỉnh ngộ tìm ra lối về.
Tập viết
Dùng trong câu
九寨沟那色彩斑斓的高山钙华梯池如梦似幻,水质澄澈见底,展现出了大自然鬼斧神工的迷人魅力。
Những hồ nước bậc thang vôi hóa trên núi cao muôn màu muôn vẻ ở Cửu Trại Câu đẹp tựa như mơ như ảo, nước trong veo thấy tận đáy, phô diễn sức quyến rũ mê hồn tài tình kỳ diệu của mẹ thiên nhiên.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 迷人
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Nỗi sầu nhân thế mênh mang và khát vọng tự do bay bổng.
Âm Hán Việt: TRỪU ĐAO ĐOẠN THỦY THỦY CÀNH LƯU, CỬ BÔI TIÊU SẦU SẦU CÀNH SẦU. NHÂN SINH TẠI THẾ BẤT XỨNG Ý, MINH TRIỀU TÁN PHÁT LỘNG BIỂN CHU.
“Rút đao chém nước, nước càng chảy; nâng chén tiêu sầu, sầu càng thêm sầu. Đời người ở thế gian nếu chẳng vừa ý, sáng mai xõa tóc cưỡi thuyền con phiêu lãng.”
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Vầng trăng sáng mọc trên biển rộng, người ở chân trời cùng chung một giờ phút ngắm trăng.
Âm Hán Việt: HẢI THƯỢNG SINH MINH NGUYỆT, THIÊN NHA CỘNG THỬ THỜI. TÌNH NHÂN OÁN DAO DẠ, CẢNH TỊCH KHỞI TƯƠNG TƯ.
“Trên mặt biển trăng sáng nhô lên, nơi chân trời cùng chung khoảnh khắc này. Người có tình trách đêm dài đằng đẵng, suốt canh thâu trỗi dậy niềm tương tư.”
Từ “迷人” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 迷 (U+8FF7) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 迷 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (9 nét) · Pinyin: mí].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. Chữ MÊ (迷) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ bộ Quai xước (辶 - bước đi) và chữ Mễ (米 - hạt gạo tỏa ra 8 hướng). Đi đường gặp ngã tám ngã mười như hạt gạo tung tóe khiến bước chân hoang mang không biết lối nào là chính đạo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MÊ: lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt; thường gặp trong ngữ cảnh: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 迷 (MÊ): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mê (迷): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 迷 (âm đọc MÊ): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt. Từ vựng thường đàm: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 迷 (âm chuẩn MÊ): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MÊ (迷): Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt; từ ghép thông dụng: 迷路 MÊ LỘ (lạc đường, lạc lối); 球迷 CẦU MÊ (người hâm mộ bóng đá/thể thao (fan)); 昏迷 HÔN MÊ (hôn mê, bất tỉnh nhân sự); 迷惑 MÊ HOẶC (mê hoặc, hoang mang lúng túng; đánh lừa mê hoặc); 迷人 MÊ NHÂN (quyến rũ, mê hồn, cuốn hút lòng người); 迷失 MÊ THẤT (lạc lối, mất phương hướng (phương hướng, lý tưởng)).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 迷 [U+8FF7 · MÊ · mí]: Lạc lối, mê muội, say mê thích thú cuồng nhiệt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “迷人”