Tiếng Anh: to restore, to reduce (chemistry), reduction
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “还原”
Chữ HOÀN (还) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ BẤT (不 - giản lược từ chữ HOÀN 睘 trong dạng phồn thể 還) biểu âm. Bước chân (QUAI XƯỚC) sau bao dặm đường xa lại quay vòng trở về điểm khởi đầu tạo nên nghĩa gốc là quay về, hoàn trả (huán). Khi dùng làm phó từ (hái), chữ mang nghĩa là sự việc vẫn đang tiếp diễn, vẫn còn bền bỉ chưa dừng lại.
Chữ BẤT (不) đặt ở bên trong QUAI XƯỚC (辶) vững bước đi vòng dặm xa Có vay thì phải trả mà Vẫn còn tiếp bước thiết tha nghĩa tình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 还原 (HOÀN NGUYÊN) = 还 (HOÀN: vẫn, còn, hơn nữa) + 原 (NGUYÊN: nguồn gốc, sự khởi đầu) → khôi phục nguyên trạng. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "还原" đọc là huán (thanh 2) + yuán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khôi phục nguyên trạng; phản ứng khử (hóa học)
Phồn thể: 還原
Hán Việt: HOÀN NGUYÊN
Tiếng Anh: to restore, to reduce (chemistry), reduction
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “还原”
Chữ HOÀN (还) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ BẤT (不 - giản lược từ chữ HOÀN 睘 trong dạng phồn thể 還) biểu âm. Bước chân (QUAI XƯỚC) sau bao dặm đường xa lại quay vòng trở về điểm khởi đầu tạo nên nghĩa gốc là quay về, hoàn trả (huán). Khi dùng làm phó từ (hái), chữ mang nghĩa là sự việc vẫn đang tiếp diễn, vẫn còn bền bỉ chưa dừng lại.
Chữ BẤT (不) đặt ở bên trong QUAI XƯỚC (辶) vững bước đi vòng dặm xa Có vay thì phải trả mà Vẫn còn tiếp bước thiết tha nghĩa tình.
Tập viết
Dùng trong câu
考古学家与数字化文保专家利用超高精度三维激光点云技术,完美数字化还原了千年敦煌莫高窟壁画的原本神采。
Các nhà khảo cổ học cùng chuyên gia bảo tồn di sản số hóa nhờ vào công nghệ đám mây điểm laser 3D độ chính xác siêu cao đã phục chế khôi phục số hóa hoàn mỹ thần thái nguyên bản của những bức bích họa ngàn năm trong Hang Mạc Cao Đôn Hoàng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 还原
Bản lĩnh kiên cường như cây trúc bám chặt vào vách đá trước muôn vàn gió bão.
Âm Hán Việt: NGẢO ĐỊNH THANH SƠN BẤT PHÓNG TÙNG, LẬP CĂN NGUYÊN TẠI PHÁ NHAM TRUNG. THIÊN MA VẠN KÍCH HOÀN KIÊN KÌNH, NHẬM NHĨ ĐÔNG TÂY NAM BẮC PHONG.
“Bám chặt vào núi xanh quyết không buông lơi, rễ vốn cắm sâu trong kẽ đá nứt. Trải ngàn lần mài giũa vạn phen va đập vẫn kiên cường cứng cỏi, mặc cho gió thổi từ bốn hướng đông tây nam bắc.”
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Từ “还原” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 还 (U+8FD8) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
vẫn, còn, hơn nữa. [Giản thể: 还 ⇄ Phồn thể: 還 · 辶 (Bộ QUAI XƯỚC) (7 nét) · Pinyin: huán].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
vẫn, còn, hơn nữa. Chữ HOÀN (还) là chữ hình thanh kiêm hội ý, gồm bộ QUAI XƯỚC (辶 - bước chân đi trên đường) biểu ý và chữ BẤT (不 - giản lược từ chữ HOÀN 睘 trong dạng phồn thể 還) biểu âm. Bước chân (QUAI XƯỚC) sau bao dặm đường xa lại quay vòng trở về điểm khởi đầu tạo nên nghĩa gốc là quay về, hoàn trả (huán). Khi dùng làm phó từ (hái), chữ mang nghĩa là sự việc vẫn đang tiếp diễn, vẫn còn bền bỉ chưa dừng lại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 還原 HOÀN NGUYÊN (khôi phục nguyên trạng; phản ứng khử (hóa học)); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc HOÀN: vẫn, còn, hơn nữa; thường gặp trong ngữ cảnh: 還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 還原 HOÀN NGUYÊN (khôi phục nguyên trạng; phản ứng khử (hóa học)); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 還 (HOÀN): vẫn, còn, hơn nữa. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 還原 HOÀN NGUYÊN (khôi phục nguyên trạng; phản ứng khử (hóa học)); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Hoàn (還): vẫn, còn, hơn nữa.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 還 (âm đọc HOÀN): vẫn, còn, hơn nữa. Từ vựng thường đàm: 還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 還原 HOÀN NGUYÊN (khôi phục nguyên trạng; phản ứng khử (hóa học)); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 還 (âm chuẩn HOÀN): vẫn, còn, hơn nữa.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc HOÀN (還): vẫn, còn, hơn nữa; từ ghép thông dụng: 還是 HOÀN THỊ (vẫn, vẫn còn; hay là (dùng trong câu hỏi lựa chọn)); 償還 THƯỜNG HOÀN (hoàn trả, thanh toán, trả nợ); 歸還 QUY HOÀN (hoàn trả, trả lại (nguyên vẹn)); 還原 HOÀN NGUYÊN (khôi phục nguyên trạng; phản ứng khử (hóa học)); 討價還價 THẢO GIÁ HOÀN GIÁ (mặc cả trả giá; cò kè bớt một thêm hai).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 還 [U+8FD8 · HOÀN · huán]: vẫn, còn, hơn nữa.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “还原”