Tiếng Anh: plan, plot; stratagem; scheme; measure, quantity, capacity
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “量” đối chiếu rất khớp với tiếng Việt: đọc thanh 4 “liàng” (LƯỢNG) khi là danh từ chỉ “số lượng, chất lượng, năng lượng, dung lượng”; đọc thanh 2 “liáng” (LƯỜNG) khi là động từ chỉ hành động “đo đạc chiều cao, đo nhiệt độ, đo lường”.
số lượng, khối lượng, chất lượng, năng lượng, tửu lượng
VD: 质量 (zhì liàng), 数量 (shù liàng), 力量 (lì liang)
đo, đo đạc, đo lường (nhiệt độ, chiều cao, kích thước)
VD: 测量 (cè liáng), 商量 (shāng liang), 量体温 (liáng tǐwēn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “计量”
Chữ KẾ (计, phồn thể: 計): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 4 nét (2 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 估计 (CỔ KẾ: ước tính, dự đoán), 计划 (KẾ HOẠCH: kế hoạch, lập kế hoạch), 计算 (KẾ TOÁN: tính toán, suy tính; thuật toán), 会计 (CỐI KẾ: kế toán, người làm kế toán).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 计量 [KẾ LƯỢNG] gồm 计 (KẾ) + 量 (LƯỢNG) → nghĩa tiếng Việt: "计 (KẾ): kế hoạch, âm mưu". 🦊
Phát âm "计量": 计 jì (thanh 4 (51)) → 量 liáng (thanh 2 (35)); lưu ý áp mặt lưỡi vào vòm miệng, khóe môi hơi bè. 🦊

计 (KẾ): kế hoạch, âm mưu; 量 (LƯỢNG): thước đo, số lượng, công suất
Phồn thể: 計量
Hán Việt: KẾ LƯỢNG
Tiếng Anh: plan, plot; stratagem; scheme; measure, quantity, capacity
Chữ “量” đối chiếu rất khớp với tiếng Việt: đọc thanh 4 “liàng” (LƯỢNG) khi là danh từ chỉ “số lượng, chất lượng, năng lượng, dung lượng”; đọc thanh 2 “liáng” (LƯỜNG) khi là động từ chỉ hành động “đo đạc chiều cao, đo nhiệt độ, đo lường”.
số lượng, khối lượng, chất lượng, năng lượng, tửu lượng
VD: 质量 (zhì liàng), 数量 (shù liàng), 力量 (lì liang)
đo, đo đạc, đo lường (nhiệt độ, chiều cao, kích thước)
VD: 测量 (cè liáng), 商量 (shāng liang), 量体温 (liáng tǐwēn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “计量”
Chữ KẾ (计, phồn thể: 計): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 4 nét (2 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 估计 (CỔ KẾ: ước tính, dự đoán), 计划 (KẾ HOẠCH: kế hoạch, lập kế hoạch), 计算 (KẾ TOÁN: tính toán, suy tính; thuật toán), 会计 (CỐI KẾ: kế toán, người làm kế toán).
Tập viết
Dùng trong câu
计量(相关词:估计)
Cụm từ “计量” (KẾ LƯỢNG) — 计 (KẾ): kế hoạch, âm mưu; 量 (LƯỢNG): thước đo, số lượng, công suất; từ liên hệ: 估计 (CỔ KẾ: ước tính, dự đoán).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 计量
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Từ “计量” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 计 (U+8BA1) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
kể chuyện, kể công, kể lể
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
kế hoạch, âm mưu; mưu kế; kế hoạch. Chữ KẾ (计, phồn thể: 計): thuộc bộ NGÔN (言), gồm 4 nét (2 nét phụ), thành phần: 讠 (NGÔN) + 十 (THẬP). Từ ghép HSK: 估计 (CỔ KẾ: ước tính, dự đoán), 计划 (KẾ HOẠCH: kế hoạch, lập kế hoạch), 计算 (KẾ TOÁN: tính toán, suy tính; thuật toán), 会计 (CỐI KẾ: kế toán, người làm kế toán). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 估計 CỔ KẾ (ước tính, dự đoán); 計劃 KẾ HOẠCH (kế hoạch, lập kế hoạch); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 會計 CỐI KẾ (kế toán, người làm kế toán); 設計 THIẾT KẾ (thiết kế, quy hoạch; bản thiết kế); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc KẾ: kế hoạch, âm mưu; mưu kế; kế hoạch; thường gặp trong ngữ cảnh: 估計 CỔ KẾ (ước tính, dự đoán); 計劃 KẾ HOẠCH (kế hoạch, lập kế hoạch); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 會計 CỐI KẾ (kế toán, người làm kế toán); 設計 THIẾT KẾ (thiết kế, quy hoạch; bản thiết kế); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 計 (KẾ): kế hoạch, âm mưu; mưu kế; kế hoạch. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (估計 CỔ KẾ (ước tính, dự đoán); 計劃 KẾ HOẠCH (kế hoạch, lập kế hoạch); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 會計 CỐI KẾ (kế toán, người làm kế toán); 設計 THIẾT KẾ (thiết kế, quy hoạch; bản thiết kế); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Kế (計): kế hoạch, âm mưu; mưu kế; kế hoạch.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 計 (âm đọc KẾ): kế hoạch, âm mưu; mưu kế; kế hoạch. Từ vựng thường đàm: 估計 CỔ KẾ (ước tính, dự đoán); 計劃 KẾ HOẠCH (kế hoạch, lập kế hoạch); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 會計 CỐI KẾ (kế toán, người làm kế toán); 設計 THIẾT KẾ (thiết kế, quy hoạch; bản thiết kế); 共計 CỘNG KẾ (tổng cộng là, tính gộp lại là).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 計 (âm chuẩn KẾ): kế hoạch, âm mưu; mưu kế; kế hoạch.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 計 [U+8BA1 · KẾ · jì]: kế hoạch, âm mưu; mưu kế; kế hoạch.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “计量”