Tiếng Anh: to spread, to extend, to creep, contagion
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “蔓延”
Chữ MAN (蔓): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 日 (NHẬT) + 罒 (VÕNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 蔓延 (MAN DIÊN: lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 蔓延 (MAN DIÊN) = 蔓 (MAN: cây leo, tua, dây leo) + 延 (DIÊN: trì hoãn) → lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "蔓延" đọc là màn (thanh 4) + yán (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)
Phồn thể: 蔓延
Hán Việt: MAN DIÊN
Tiếng Anh: to spread, to extend, to creep, contagion
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “蔓延”
Chữ MAN (蔓): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 日 (NHẬT) + 罒 (VÕNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 蔓延 (MAN DIÊN: lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)).
Tập viết
Dùng trong câu
航空应急救援直升机群配合地面专业森林消防灭火队伍快速集结,有效遏制了特大森林火灾借风势迅速蔓延的严峻险情。
Phi đội trực thăng cứu hộ khẩn cấp hàng không phối hợp với lực lượng chữa cháy rừng chuyên nghiệp mặt đất nhanh chóng tập kết, ngăn chặn hiệu quả tình huống hiểm nghèo gay gắt của vụ cháy rừng đặc biệt lớn mượn sức gió đang lan rộng nhanh chóng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 蔓延
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “蔓延” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 蔓 (U+8513) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mơn trớn; mơn mởn
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
cây leo, tua, dây leo. Chữ MAN (蔓): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 艹 (ĐẦU THẢO) + 日 (NHẬT) + 罒 (VÕNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 蔓延 (MAN DIÊN: lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 蔓延 MAN DIÊN (lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
mớn nước
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 蔓 (MAN): cây leo, tua, dây leo. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (蔓延 MAN DIÊN (lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng))).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Man (蔓): cây leo, tua, dây leo.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 蔓 (âm đọc MAN): cây leo, tua, dây leo. Từ vựng thường đàm: 蔓延 MAN DIÊN (lan rộng, lây lan, bùng phát lan nhanh (dịch bệnh, cháy rừng)).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 蔓 (âm chuẩn MAN): cây leo, tua, dây leo.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 蔓 [U+8513 · MAN · màn]: cây leo, tua, dây leo.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “蔓延”