Tiếng Anh: caricature, cartoon, comic strip, manga
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “漫画”
Chữ MẠN (漫): thuộc bộ THỦY (水), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 日 (NHẬT) + 罒 (VÕNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 浪漫 (LÃNG MẠN: lãng mạn), 漫长 (MẠN TRƯỜNG: dài dằng dặc, đằng đẵng, kéo dài), 漫画 (MẠN HOẠ: truyện tranh, tranh biếm họa, tranh hoạt hình manga), 弥漫 (DI MẠN: ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 漫画 (MẠN HOẠ) = 漫 (MẠN: tràn nước, lan rộng) + 画 (HOẠ: vẽ, bức tranh, họa phẩm) → truyện tranh, tranh biếm họa, tranh hoạt hình manga. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "漫画" đọc là màn (thanh 4) + huà (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

truyện tranh, tranh biếm họa, tranh hoạt hình manga
Phồn thể: 漫畫
Hán Việt: MẠN HOẠ
Tiếng Anh: caricature, cartoon, comic strip, manga
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “漫画”
Chữ MẠN (漫): thuộc bộ THỦY (水), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 日 (NHẬT) + 罒 (VÕNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 浪漫 (LÃNG MẠN: lãng mạn), 漫长 (MẠN TRƯỜNG: dài dằng dặc, đằng đẵng, kéo dài), 漫画 (MẠN HOẠ: truyện tranh, tranh biếm họa, tranh hoạt hình manga), 弥漫 (DI MẠN: ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp).
Tập viết
Dùng trong câu
优秀科普创作者运用幽默生动的国风手绘漫画形式,向广大中小学生生动普及深空探测与人工智能前沿科学知识。
Tác giả sáng tác phổ biến khoa học xuất sắc đã vận dụng hình thức truyện tranh vẽ tay phong cách dân tộc sinh động hóm hỉnh để phổ cập sinh động các kiến thức khoa học tiên phong về trí tuệ nhân tạo và thám hiểm không gian sâu tới đông đảo các em học sinh phổ thông.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 漫画
Hào khí anh hùng muôn thuở trước dòng Trường Giang cuồn cuộn chảy về đông.
Âm Hán Việt: ĐẠI GIANG ĐÔNG KHỨ, LÃNG ĐÀO TẬN, THIÊN CỔ PHONG LƯU NHÂN VẬT. GIANG SƠN NHƯ HỌA, NHẤT THỜI ĐA THIỂU HÀO KIỆT.
“Sông lớn chảy về đông, sóng cuốn đi hết những bậc anh hùng phong lưu muôn thuở. Non sông đẹp như tranh vẽ, một thời biết bao bậc hào kiệt.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “漫画” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 漫 (U+6F2B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
man mác
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tràn nước; lan rộng. Chữ MẠN (漫): thuộc bộ THỦY (水), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 日 (NHẬT) + 罒 (VÕNG) + 又 (HỰU). Từ ghép HSK: 浪漫 (LÃNG MẠN: lãng mạn), 漫长 (MẠN TRƯỜNG: dài dằng dặc, đằng đẵng, kéo dài), 漫画 (MẠN HOẠ: truyện tranh, tranh biếm họa, tranh hoạt hình manga), 弥漫 (DI MẠN: ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 漫長 MẠN TRƯỜNG (dài dằng dặc, đằng đẵng, kéo dài); 漫畫 MẠN HOẠ (truyện tranh, tranh biếm họa, tranh hoạt hình manga); 瀰漫 DI MẠN (ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 漫 (MẠN): tràn nước; lan rộng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 漫長 MẠN TRƯỜNG (dài dằng dặc, đằng đẵng, kéo dài); 漫畫 MẠN HOẠ (truyện tranh, tranh biếm họa, tranh hoạt hình manga); 瀰漫 DI MẠN (ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mạn (漫): tràn nước; lan rộng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 漫 (âm đọc MẠN): tràn nước; lan rộng. Từ vựng thường đàm: 浪漫 LÃNG MẠN (lãng mạn); 漫長 MẠN TRƯỜNG (dài dằng dặc, đằng đẵng, kéo dài); 漫畫 MẠN HOẠ (truyện tranh, tranh biếm họa, tranh hoạt hình manga); 瀰漫 DI MẠN (ngập tràn, lan tỏa mịt mùng, giăng khắp).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 漫 (âm chuẩn MẠN): tràn nước; lan rộng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 漫 [U+6F2B · MẠN · màn]: tràn nước; lan rộng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “漫画”