Tiếng Anh: several, a number of, some
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “干” đọc thanh 1 “gān” (CAN - phồn thể 乾/干) khi mang nghĩa “khô ráo, sạch sẽ, cạn ly, đồ sấy khô”; đọc thanh 4 “gàn” (CÁN - phồn thể 幹) khi mang nghĩa “làm việc, thực hiện, tháo vát, cán bộ”.
khô, cạn, sạch sẽ (干净), đồ khô (饼干), cạn ly (干杯)
VD: 干净 (gān jìng), 饼干 (bǐng gān), 干杯 (gān bēi)
làm, làm việc; giỏi giang, tháo vát (能干); thân cây, cốt cán
VD: 干活儿 (gàn huór), 能干 (néng gàn), 干什么 (gàn shén me)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “若干”
Chữ NHƯỢC (若): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 若干 (NHƯỢC CAN: một số, một vài, một số lượng nhất định), 倘若 (THẢNG NHƯỢC: nếu như, nhược bằng, giả sử nếu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 若干 [NHƯỢC CAN] gồm 若 (NHƯỢC) + 干 (CAN) → nghĩa tiếng Việt: "một số, một vài, một số lượng nhất định". 🦊
Phát âm "若干": 若 ruò (thanh 4 (51)) → 干 gān (thanh 1 (55)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

một số, một vài, một số lượng nhất định
Phồn thể: 若幹
Hán Việt: NHƯỢC CAN
Tiếng Anh: several, a number of, some
Chữ “干” đọc thanh 1 “gān” (CAN - phồn thể 乾/干) khi mang nghĩa “khô ráo, sạch sẽ, cạn ly, đồ sấy khô”; đọc thanh 4 “gàn” (CÁN - phồn thể 幹) khi mang nghĩa “làm việc, thực hiện, tháo vát, cán bộ”.
khô, cạn, sạch sẽ (干净), đồ khô (饼干), cạn ly (干杯)
VD: 干净 (gān jìng), 饼干 (bǐng gān), 干杯 (gān bēi)
làm, làm việc; giỏi giang, tháo vát (能干); thân cây, cốt cán
VD: 干活儿 (gàn huór), 能干 (néng gàn), 干什么 (gàn shén me)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “若干”
Chữ NHƯỢC (若): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 若干 (NHƯỢC CAN: một số, một vài, một số lượng nhất định), 倘若 (THẢNG NHƯỢC: nếu như, nhược bằng, giả sử nếu).
Tập viết
Dùng trong câu
国务院出台了关于进一步优化外商投资环境加大吸引外商投资力度的若干政策措施,坚定推进高水平对外开放。
Quốc vụ viện (Chính phủ) đã ban hành Một số Biện pháp Chính sách về việc Tối ưu hóa Hơn nữa Môi trường Đầu tư Nước ngoài và Tăng cường Thu hút Vốn Đầu tư Nước ngoài, kiên định thúc đẩy mở cửa đối ngoại trình độ cao.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 若干
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Vẻ đẹp trong trẻo của thuở ban đầu khi hai người mới gặp gỡ.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH NHƯỢC CHỈ NHƯ SƠ KIẾN, HÀ SỰ THU PHONG BI HỌA PHIẾN. ĐẲNG NHÀN BIẾN KHƯỚC CỐ NHÂN TÂM, KHƯỚC ĐẠO CỐ NHÂN TÂM DỊ BIẾN.
“Đời người nếu mãi vẹn nguyên như thuở mới gặp nhau, thì đâu có chuyện quạt vẽ buồn tủi trước gió thu. Dễ dàng thay lòng đổi dạ, lại trách lòng người cũ sao dễ đổi thay.”
Sự tận tụy, thủy chung son sắt đến hơi thở cuối cùng.
Âm Hán Việt: TƯƠNG KIẾN THỜI NAN BIỆT DỊCH NAN, ĐÔNG PHONG VÔ LỰC BÁCH HOA TÀN. XUÂN TÀM ĐÁO TỬ TY PHƯƠNG TẬN, LẠP CỰ THÀNH HÔI LỆ THỦY CAN.
“Gặp nhau đã khó mà chia biệt càng khó hơn, gió đông không sức trăm hoa tàn phai. Con tằm mùa xuân đến thác tơ mới hết, ngọn nến cháy thành tro giọt lệ mới khô.”
Từ “若干” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 若 (U+82E5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
nhược bằng
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
nếu, giả sử, giả định; tương tự. Chữ NHƯỢC (若): thuộc bộ THẢO (艸), gồm 9 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 若干 (NHƯỢC CAN: một số, một vài, một số lượng nhất định), 倘若 (THẢNG NHƯỢC: nếu như, nhược bằng, giả sử nếu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 若干 NHƯỢC CAN (một số, một vài, một số lượng nhất định); 倘若 THẢNG NHƯỢC (nếu như, nhược bằng, giả sử nếu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
bát nhã (phiên âm từ Prajna)
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 若 (NHƯỢC): nếu, giả sử, giả định; tương tự. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (若干 NHƯỢC CAN (một số, một vài, một số lượng nhất định); 倘若 THẢNG NHƯỢC (nếu như, nhược bằng, giả sử nếu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhược (若): nếu, giả sử, giả định; tương tự.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 若 (âm đọc NHƯỢC): nếu, giả sử, giả định; tương tự. Từ vựng thường đàm: 若干 NHƯỢC CAN (một số, một vài, một số lượng nhất định); 倘若 THẢNG NHƯỢC (nếu như, nhược bằng, giả sử nếu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 若 (âm chuẩn NHƯỢC): nếu, giả sử, giả định; tương tự.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHƯỢC (若): nếu, giả sử, giả định; tương tự; từ ghép thông dụng: 若干 NHƯỢC CAN (một số, một vài, một số lượng nhất định); 倘若 THẢNG NHƯỢC (nếu như, nhược bằng, giả sử nếu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 若 [U+82E5 · NHƯỢC · ruò]: nếu, giả sử, giả định; tương tự.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “若干”