Tiếng Anh: fertile, rich (soil)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “肥沃”
Chữ PHÌ (肥): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 月 (NGUYỆT) + 巴 (BA (KỶ)). Từ ghép HSK: 减肥 (GIẢM PHÌ: giảm cân), 肥皂 (PHÌ TẠO: xà phòng, xà bông), 肥沃 (PHÌ ỐC: màu mỡ, phì nhiêu (đất đai, thổ nhưỡng)), 化肥 (HÓA PHÌ: phân bón hóa học).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 肥沃 (PHÌ ỐC) = 肥 (PHÌ: béo, bụ bẫm, béo phì) + 沃 (ỐC: tưới nước, phì nhiêu, giàu có) → màu mỡ, phì nhiêu (đất đai, thổ nhưỡng). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "肥沃" đọc là féi (thanh 2) + wò (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

màu mỡ, phì nhiêu (đất đai, thổ nhưỡng)
Phồn thể: 肥沃
Hán Việt: PHÌ ỐC
Tiếng Anh: fertile, rich (soil)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “肥沃”
Chữ PHÌ (肥): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 月 (NGUYỆT) + 巴 (BA (KỶ)). Từ ghép HSK: 减肥 (GIẢM PHÌ: giảm cân), 肥皂 (PHÌ TẠO: xà phòng, xà bông), 肥沃 (PHÌ ỐC: màu mỡ, phì nhiêu (đất đai, thổ nhưỡng)), 化肥 (HÓA PHÌ: phân bón hóa học).
Tập viết
Dùng trong câu
东北广袤肥沃的典型黑土地是极为宝贵的“耕地中的大熊猫”,国家依法实施了极其严格的黑土地保护工程。
Dải đất đen điển hình màu mỡ phì nhiêu bao la vùng Đông Bắc chính là 'Gấu trúc trong các loại đất canh tác' vô cùng quý báu, Nhà nước đã triển khai dự án bảo vệ đất đen cực kỳ nghiêm ngặt theo quy định pháp luật.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 肥沃
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “肥沃” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 肥 (U+80A5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
béo, bụ bẫm, béo phì; màu mỡ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 肥 · 月 (Bộ NGUYỆT) (8 nét) · Pinyin: féi].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
béo, bụ bẫm, béo phì; màu mỡ. Chữ PHÌ (肥): thuộc bộ NHỤC (肉), gồm 8 nét (4 nét phụ), thành phần: 月 (NGUYỆT) + 巴 (BA (KỶ)). Từ ghép HSK: 减肥 (GIẢM PHÌ: giảm cân), 肥皂 (PHÌ TẠO: xà phòng, xà bông), 肥沃 (PHÌ ỐC: màu mỡ, phì nhiêu (đất đai, thổ nhưỡng)), 化肥 (HÓA PHÌ: phân bón hóa học). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 減肥 GIẢM PHÌ (giảm cân); 肥皂 PHÌ TẠO (xà phòng, xà bông); 肥沃 PHÌ ỐC (màu mỡ, phì nhiêu (đất đai, thổ nhưỡng)); 化肥 HÓA PHÌ (phân bón hóa học).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc PHÌ: béo, bụ bẫm, béo phì; màu mỡ; thường gặp trong ngữ cảnh: 減肥 GIẢM PHÌ (giảm cân); 肥皂 PHÌ TẠO (xà phòng, xà bông); 肥沃 PHÌ ỐC (màu mỡ, phì nhiêu (đất đai, thổ nhưỡng)); 化肥 HÓA PHÌ (phân bón hóa học).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 肥 (PHÌ): béo, bụ bẫm, béo phì; màu mỡ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (減肥 GIẢM PHÌ (giảm cân); 肥皂 PHÌ TẠO (xà phòng, xà bông); 肥沃 PHÌ ỐC (màu mỡ, phì nhiêu (đất đai, thổ nhưỡng)); 化肥 HÓA PHÌ (phân bón hóa học)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Phì (肥): béo, bụ bẫm, béo phì; màu mỡ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 肥 (âm đọc PHÌ): béo, bụ bẫm, béo phì; màu mỡ. Từ vựng thường đàm: 減肥 GIẢM PHÌ (giảm cân); 肥皂 PHÌ TẠO (xà phòng, xà bông); 肥沃 PHÌ ỐC (màu mỡ, phì nhiêu (đất đai, thổ nhưỡng)); 化肥 HÓA PHÌ (phân bón hóa học).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 肥 (âm chuẩn PHÌ): béo, bụ bẫm, béo phì; màu mỡ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc PHÌ (肥): béo, bụ bẫm, béo phì; màu mỡ; từ ghép thông dụng: 減肥 GIẢM PHÌ (giảm cân); 肥皂 PHÌ TẠO (xà phòng, xà bông); 肥沃 PHÌ ỐC (màu mỡ, phì nhiêu (đất đai, thổ nhưỡng)); 化肥 HÓA PHÌ (phân bón hóa học).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 肥 [U+80A5 · PHÌ · féi]: béo, bụ bẫm, béo phì; màu mỡ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “肥沃”