Tiếng Anh: US Dollar, USD
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “美金”
Chữ MỸ (媄 / 美) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, hợp thành từ bộ DƯƠNG (羊 - con dê, con cừu) ở trên và bộ ĐẠI (大 - to lớn) ở dưới (hoặc trong Giáp cốt văn là hình người đội mũ trang sức lông vũ và sừng dê tuyệt đẹp). Theo Thuyết Văn Giải Tự, dê béo lớn (DƯƠNG ĐẠI TẮC MỸ) đem lại nguồn thực phẩm ngọt lành và lễ vật quý giá nhất, từ đó chữ MỸ trở thành biểu tượng cho cái đẹp và sự hoàn mỹ.
Trên là DƯƠNG cừu cặp sừng cong, Dưới là chữ ĐẠI dáng to rộng. Dê béo tốt tươi dâng lễ quý, Chữ MỸ vẹn toàn đẹp ước mong.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 美金 (MỸ KIM) = 美 (MỸ: đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp) + 金 (KIM: kim loại, vàng bạc, tiền tài) → đồng Đô la Mỹ, Mỹ kim (USD). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

đồng Đô la Mỹ, Mỹ kim (USD)
Phồn thể: 美金
Hán Việt: MỸ KIM
Tiếng Anh: US Dollar, USD
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “美金”
Chữ MỸ (媄 / 美) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, hợp thành từ bộ DƯƠNG (羊 - con dê, con cừu) ở trên và bộ ĐẠI (大 - to lớn) ở dưới (hoặc trong Giáp cốt văn là hình người đội mũ trang sức lông vũ và sừng dê tuyệt đẹp). Theo Thuyết Văn Giải Tự, dê béo lớn (DƯƠNG ĐẠI TẮC MỸ) đem lại nguồn thực phẩm ngọt lành và lễ vật quý giá nhất, từ đó chữ MỸ trở thành biểu tượng cho cái đẹp và sự hoàn mỹ.
Trên là DƯƠNG cừu cặp sừng cong, Dưới là chữ ĐẠI dáng to rộng. Dê béo tốt tươi dâng lễ quý, Chữ MỸ vẹn toàn đẹp ước mong.
Tập viết
Dùng trong câu
我国高技术制造业实际使用外资规模持续增长,年度合同外资额突破数百亿美金大关。
Quy mô vốn đầu tư nước ngoài sử dụng thực tế của ngành chế tạo công nghệ cao nước ta tiếp tục tăng trưởng, kim ngạch vốn đầu tư nước ngoài theo hợp đồng hàng năm đã vượt mốc hàng trăm tỷ đồng Đô la Mỹ Mỹ kim.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 美金
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “美金” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 美 (U+7F8E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hoa mĩ, tuyệt mĩ; mĩ mãn
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ. Chữ MỸ (媄 / 美) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, hợp thành từ bộ DƯƠNG (羊 - con dê, con cừu) ở trên và bộ ĐẠI (大 - to lớn) ở dưới (hoặc trong Giáp cốt văn là hình người đội mũ trang sức lông vũ và sừng dê tuyệt đẹp). Theo Thuyết Văn Giải Tự, dê béo lớn (DƯƠNG ĐẠI TẮC MỸ) đem lại nguồn thực phẩm ngọt lành và lễ vật quý giá nhất, từ đó chữ MỸ trở thành biểu tượng cho cái đẹp và sự hoàn mỹ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 美麗 MỸ LỆ (xinh đẹp, tươi đẹp); 美術 MỸ THUẬT (mỹ thuật, hội họa); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 優美 ƯU MỸ (tươi đẹp, tao nhã, thanh tú, duyên dáng); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 美觀 MỸ QUAN (đẹp mắt, mỹ quan, thẩm mỹ ưa nhìn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 美 (MỸ): đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (美麗 MỸ LỆ (xinh đẹp, tươi đẹp); 美術 MỸ THUẬT (mỹ thuật, hội họa); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 優美 ƯU MỸ (tươi đẹp, tao nhã, thanh tú, duyên dáng); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 美觀 MỸ QUAN (đẹp mắt, mỹ quan, thẩm mỹ ưa nhìn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mỹ (美): đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 美 (âm đọc MỸ): đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ. Từ vựng thường đàm: 美麗 MỸ LỆ (xinh đẹp, tươi đẹp); 美術 MỸ THUẬT (mỹ thuật, hội họa); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 優美 ƯU MỸ (tươi đẹp, tao nhã, thanh tú, duyên dáng); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 美觀 MỸ QUAN (đẹp mắt, mỹ quan, thẩm mỹ ưa nhìn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 美 (âm chuẩn MỸ): đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MỸ (美): đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ; từ ghép thông dụng: 美麗 MỸ LỆ (xinh đẹp, tươi đẹp); 美術 MỸ THUẬT (mỹ thuật, hội họa); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 優美 ƯU MỸ (tươi đẹp, tao nhã, thanh tú, duyên dáng); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 美觀 MỸ QUAN (đẹp mắt, mỹ quan, thẩm mỹ ưa nhìn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “美金”