Tiếng Anh: bus, motorbus
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “巴士”
Chữ BA (巴): thuộc bộ KỶ (己), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 尾巴 (VĨ BA: cái đuôi; phần đuôi), 巴不得 (BA BẤT ĐẮC: ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn), 巴结 (BA KẾT: nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “巴士”
💡 巴士 (BA SĨ) = 巴 (BA: khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt) + 士 (SĨ: kẻ sĩ, người trí thức, binh sĩ) → xe buýt (phiên âm từ bus). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 4 — hãy hạ giọng dứt khoát từ cao xuống thấp (như tiếng dứt khoát "À!") nhé! 🦊⚡

xe buýt (phiên âm từ bus)
Phồn thể: 巴士
Hán Việt: BA SĨ
Tiếng Anh: bus, motorbus
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “巴士”
Chữ BA (巴): thuộc bộ KỶ (己), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 尾巴 (VĨ BA: cái đuôi; phần đuôi), 巴不得 (BA BẤT ĐẮC: ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn), 巴结 (BA KẾT: nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “巴士”
Dùng trong câu
城市全面投入运营零排放纯电动智慧旅游双层观光巴士,沿途串联起各大著名历史人文景区。
Thành phố đưa vào vận hành toàn diện dòng xe buýt ngắm cảnh hai tầng du lịch thông minh chạy điện thuần khiết không phát thải, kết nối các danh lam thắng cảnh nhân văn lịch sử nổi tiếng dọc tuyến đường.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 巴士
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “巴士” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 巴 (U+5DF4) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 巴 · 巴 (Bộ BA (KỶ)) (4 nét) · Pinyin: bāshì].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt. Chữ BA (巴): thuộc bộ KỶ (己), gồm 4 nét (1 nét phụ). Từ ghép HSK: 尾巴 (VĨ BA: cái đuôi; phần đuôi), 巴不得 (BA BẤT ĐẮC: ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn), 巴结 (BA KẾT: nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 尾巴 VĨ BA (cái đuôi; phần đuôi); 巴不得 BA BẤT ĐẮC (ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn); 巴結 BA KẾT (nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BA: khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt; thường gặp trong ngữ cảnh: 尾巴 VĨ BA (cái đuôi; phần đuôi); 巴不得 BA BẤT ĐẮC (ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn); 巴結 BA KẾT (nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 巴 (BA): khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (尾巴 VĨ BA (cái đuôi; phần đuôi); 巴不得 BA BẤT ĐẮC (ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn); 巴結 BA KẾT (nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ba (巴): khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 巴 (âm đọc BA): khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt. Từ vựng thường đàm: 尾巴 VĨ BA (cái đuôi; phần đuôi); 巴不得 BA BẤT ĐẮC (ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn); 巴結 BA KẾT (nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 巴 (âm chuẩn BA): khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BA (巴): khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt; từ ghép thông dụng: 尾巴 VĨ BA (cái đuôi; phần đuôi); 巴不得 BA BẤT ĐẮC (ước gì, mong sao, nôn nóng mong muốn); 巴結 BA KẾT (nịnh bợ, bợ đỡ, tâng bốc lấy lòng).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 巴 [U+5DF4 · BA · bāshì]: khao khát mãnh liệt, hy vọng mãnh liệt.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “巴士”