Tiếng Anh: baby, precious darling, infant
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宝宝”
Chữ BẢO giản thể (宝) là chữ hội ý, gồm mái nhà (宀) che chở cho viên ngọc quý (玉) bên dưới. Trong gia đình có cất giữ ngọc ngà, đó là kho tàng bảo vật. Ở dạng phồn thể (寶), bên trong mái nhà còn có cả gốm sứ (缶) và tiền vỏ sò (貝). Chữ BẢO biểu thị những gì vô giá, đáng trân trọng gìn giữ nhất trên đời.
Mái nhà gìn giữ ấm êm, Bên trong cất ngọc quý thêm rạng ngời. Của báu vô giá trên đời, Chữ Bảo nâng niu trọn đời tình thâm.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 宝宝 (BẢO BẢO) = 宝 (BẢO: bảo vật, của báu, quý giá trân trọng) + 宝 (BẢO: bảo vật, của báu, quý giá trân trọng) → em bé, bảo bối bé bỏng, trẻ sơ sinh. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

em bé, bảo bối bé bỏng, trẻ sơ sinh
Phồn thể: 寶寶
Hán Việt: BẢO BẢO
Tiếng Anh: baby, precious darling, infant
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “宝宝”
Chữ BẢO giản thể (宝) là chữ hội ý, gồm mái nhà (宀) che chở cho viên ngọc quý (玉) bên dưới. Trong gia đình có cất giữ ngọc ngà, đó là kho tàng bảo vật. Ở dạng phồn thể (寶), bên trong mái nhà còn có cả gốm sứ (缶) và tiền vỏ sò (貝). Chữ BẢO biểu thị những gì vô giá, đáng trân trọng gìn giữ nhất trên đời.
Mái nhà gìn giữ ấm êm, Bên trong cất ngọc quý thêm rạng ngời. Của báu vô giá trên đời, Chữ Bảo nâng niu trọn đời tình thâm.
Tập viết
Dùng trong câu
妇幼保健院儿科专家耐心向年轻父母科普新生儿科学喂养与宝宝早期智力启蒙开发知识。
Chuyên gia khoa nhi của Bệnh viện Bảo vệ Sức khỏe Bà mẹ và Trẻ em kiên nhẫn phổ biến cho các bậc phụ huynh trẻ kiến thức phát triển khai sáng trí tuệ sớm cho em bé bảo bối và nuôi dưỡng khoa học cho trẻ sơ sinh.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 宝宝
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “宝宝” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 宝 (U+5B9D) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu. [Giản thể: 宝 ⇄ Phồn thể: 寶 · 宀 (Bộ MIÊN) (8 nét) · Pinyin: bǎobao].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu. Chữ BẢO giản thể (宝) là chữ hội ý, gồm mái nhà (宀) che chở cho viên ngọc quý (玉) bên dưới. Trong gia đình có cất giữ ngọc ngà, đó là kho tàng bảo vật. Ở dạng phồn thể (寶), bên trong mái nhà còn có cả gốm sứ (缶) và tiền vỏ sò (貝). Chữ BẢO biểu thị những gì vô giá, đáng trân trọng gìn giữ nhất trên đời. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc BẢO: bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu; thường gặp trong ngữ cảnh: 寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 寶 (BẢO): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Bảo (寶): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 寶 (âm đọc BẢO): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu. Từ vựng thường đàm: 寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 寶 (âm chuẩn BẢO): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc BẢO (寶): Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu; từ ghép thông dụng: 寶貝 BẢO BỐI (báu vật, bảo bối, cục cưng); 寶貴 BẢO QUÝ (quý giá, quý báu); 寶藏 BẢO TẠNG (Kho báu chôn giấu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 寶 [U+5B9D · BẢO · bǎobao]: Bảo vật, của báu, quý giá trân trọng, em bé đáng yêu.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “宝宝”