Tiếng Anh: peaceful, tranquil, quiet
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “安”
Chữ AN (安) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ AN (安) gồm bộ Miên (宀 - mái nhà) che chở bên trên chữ Nữ (女 - người phụ nữ). Người xưa quan niệm người phụ nữ chính là linh hồn của mái ấm; khi trong nhà có bàn tay người phụ nữ chăm lo, vén khéo và giữ gìn ngọn lửa yêu thương thì gia đạo ắt yên bình, hòa thuận. Trong vế đối chiết tự: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" - bỏ chữ Nữ thay chữ Thỉ vào thành chữ Gia, khẳng định vai trò trụ cột của phụ nữ trong việc kiến tạo sự an ổn và phúc lộc cho gia đình.
Dưới mái nhà tranh che nắng gió, Người nàng phụ nữ giữ bình an. An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Gia đạo ấm êm hưởng phúc nhàn.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “安”
Chữ 安 (An): Trên là bộ Miên 宀 (mái nhà), dưới là bộ Nữ 女 (người phụ nữ). Trong nhà có bóng dáng người phụ nữ thì gia đình luôn bình an, ấm cúng! 🏠
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 1 — ngân dài đều giọng ở tông cao (như nốt Sol) nhé! 🦊🎵

An (họ An; Bình an, an lạc, an nhiên tĩnh tại. Bộ Miên (宀 - mái nhà) che chở cho chữ Nữ (女 - người phụ nữ), ngụ ý cuộc đời êm ấm không sóng gió.).
Phồn thể: 安
Hán Việt: AN
Tiếng Anh: peaceful, tranquil, quiet
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “安”
Chữ AN (安) là chữ hội ý. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Chữ AN (安) gồm bộ Miên (宀 - mái nhà) che chở bên trên chữ Nữ (女 - người phụ nữ). Người xưa quan niệm người phụ nữ chính là linh hồn của mái ấm; khi trong nhà có bàn tay người phụ nữ chăm lo, vén khéo và giữ gìn ngọn lửa yêu thương thì gia đạo ắt yên bình, hòa thuận. Trong vế đối chiết tự: "An nữ khứ thỉ nhập vi gia" - bỏ chữ Nữ thay chữ Thỉ vào thành chữ Gia, khẳng định vai trò trụ cột của phụ nữ trong việc kiến tạo sự an ổn và phúc lộc cho gia đình.
Dưới mái nhà tranh che nắng gió, Người nàng phụ nữ giữ bình an. An nữ khứ thỉ nhập vi gia, Gia đạo ấm êm hưởng phúc nhàn.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “安”
Dùng trong câu
“安”是越南非常有名且常见的姓氏。
“An” là một họ vô cùng nổi tiếng và phổ biến ở Việt Nam.

Câu 1/2
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 安
Yên ổn.
“Hội mưu khử ác cho an. Chước chi đem lại giang san nhà Trần.”
Ổn thỏa, xong xuôi.
“Khuyển Ưng đã đắt mưu gian. Vực nàng đưa xuống để an dưới thuyền.”
Ổn thỏa, xong xuôi.
“Hương đèn tạ Phật vừa an. Mới đem trâm quạt đến bàn cùng sư.”
Cái bàn.
Nhận hưởng thực phẩm qua miệng.
“Đến thuở bữa ăn, chẳng có mẹ chẳng ai hay cho ăn.”
Tĩnh lặng. Ổn định. Bình tâm.
“Cưới gả kiếm bề cho yên.”
Từ “安” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 安 (U+5B89) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 安 · 宀 (Bộ MIÊN) (6 nét) · Pinyin: ān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Yên ổn.
Ổn thỏa, xong xuôi.
“Khuyển Ưng đã đắt mưu gian. Vực nàng đưa xuống để an dưới thuyền.”
“Chúng tôi lễ Phật đã an. Xin giã cảnh, giã chiền, giã sư, giã tiểu, chúng tôi xin về.”
Cái bàn.
Nhận hưởng thực phẩm qua miệng.
Tĩnh lặng. Ổn định. Bình tâm.
Bộ đệm lót bằng da, đặt lên lưng ngựa để ngồi khi cưỡi.
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc AN: bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm; thường gặp trong ngữ cảnh: 安靜 AN TĨNH (yên tĩnh); 安排 AN BÀI (sắp xếp, bố trí); 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 不安 BẤT AN (bất an, lo lắng, bồn chồn).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 安 (AN): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (安靜 AN TĨNH (yên tĩnh); 安排 AN BÀI (sắp xếp, bố trí); 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 不安 BẤT AN (bất an, lo lắng, bồn chồn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
An (安): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 安 (âm đọc AN): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm. Từ vựng thường đàm: 安靜 AN TĨNH (yên tĩnh); 安排 AN BÀI (sắp xếp, bố trí); 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 不安 BẤT AN (bất an, lo lắng, bồn chồn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 安 (âm chuẩn AN): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc AN (安): Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm; từ ghép thông dụng: 安靜 AN TĨNH (yên tĩnh); 安排 AN BÀI (sắp xếp, bố trí); 安全 AN TOÀN (an toàn, bình an); 安慰 AN UỶ (an ủi, động viên); 安裝 AN TRANG (lắp đặt, cài đặt); 不安 BẤT AN (bất an, lo lắng, bồn chồn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 安 [U+5B89 · AN · ān]: Bình an, yên ổn, an nhiên tự tại, trong ấm ngoài êm.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “安”