Tiếng Anh: beautiful woman, pretty girl, beauty
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “美女”
Chữ MỸ (媄 / 美) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, hợp thành từ bộ DƯƠNG (羊 - con dê, con cừu) ở trên và bộ ĐẠI (大 - to lớn) ở dưới (hoặc trong Giáp cốt văn là hình người đội mũ trang sức lông vũ và sừng dê tuyệt đẹp). Theo Thuyết Văn Giải Tự, dê béo lớn (DƯƠNG ĐẠI TẮC MỸ) đem lại nguồn thực phẩm ngọt lành và lễ vật quý giá nhất, từ đó chữ MỸ trở thành biểu tượng cho cái đẹp và sự hoàn mỹ.
Trên là DƯƠNG cừu cặp sừng cong, Dưới là chữ ĐẠI dáng to rộng. Dê béo tốt tươi dâng lễ quý, Chữ MỸ vẹn toàn đẹp ước mong.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “美女”
💡 美女 (MỸ NỮ) = 美 (MỸ: đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp) + 女 (NỮ: người phụ nữ, con gái, phái đẹp) → người đẹp, mỹ nhân, cô gái đẹp. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

người đẹp, mỹ nhân, cô gái đẹp
Phồn thể: 美女
Hán Việt: MỸ NỮ
Tiếng Anh: beautiful woman, pretty girl, beauty
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “美女”
Chữ MỸ (媄 / 美) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, hợp thành từ bộ DƯƠNG (羊 - con dê, con cừu) ở trên và bộ ĐẠI (大 - to lớn) ở dưới (hoặc trong Giáp cốt văn là hình người đội mũ trang sức lông vũ và sừng dê tuyệt đẹp). Theo Thuyết Văn Giải Tự, dê béo lớn (DƯƠNG ĐẠI TẮC MỸ) đem lại nguồn thực phẩm ngọt lành và lễ vật quý giá nhất, từ đó chữ MỸ trở thành biểu tượng cho cái đẹp và sự hoàn mỹ.
Trên là DƯƠNG cừu cặp sừng cong, Dưới là chữ ĐẠI dáng to rộng. Dê béo tốt tươi dâng lễ quý, Chữ MỸ vẹn toàn đẹp ước mong.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “美女”
Dùng trong câu
在国际文化交流节展台前,身着典雅中国汉服的青年志愿者向各国友人热情展示中华茶艺之美。
Trước gian hàng Lễ hội Giao lưu Văn hóa Quốc tế, cô gái người đẹp tình nguyện viên thanh niên khoác lên mình bộ trang phục Hán phục Trung Hoa thanh nhã đã nhiệt tình phô diễn vẻ đẹp của nghệ thuật trà Trung Hoa trước bạn bè các nước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 美女
Chân trời góc bể có bạn tri kỷ thì xa cách ngàn trùng cũng gần như hàng xóm.
Âm Hán Việt: HẢI NỘI TỒN TRI KỶ, THIÊN NHA NHƯỢC TỶ LÂN. VÔ VI TẠI KỲ LỘ, NHI NỮ CỘNG TRIÊM CÂN.
“Trong bốn biển chỉ cần có người tri kỷ, dù ở tận chân trời cũng gần gũi như láng giềng. Đừng ở nơi ngã rẽ chia tay mà khóc ướt khăn như đôi trẻ.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “美女” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 美 (U+7F8E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
hoa mĩ, tuyệt mĩ; mĩ mãn
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ. Chữ MỸ (媄 / 美) là chữ hội ý kết cấu trên dưới, hợp thành từ bộ DƯƠNG (羊 - con dê, con cừu) ở trên và bộ ĐẠI (大 - to lớn) ở dưới (hoặc trong Giáp cốt văn là hình người đội mũ trang sức lông vũ và sừng dê tuyệt đẹp). Theo Thuyết Văn Giải Tự, dê béo lớn (DƯƠNG ĐẠI TẮC MỸ) đem lại nguồn thực phẩm ngọt lành và lễ vật quý giá nhất, từ đó chữ MỸ trở thành biểu tượng cho cái đẹp và sự hoàn mỹ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 美麗 MỸ LỆ (xinh đẹp, tươi đẹp); 美術 MỸ THUẬT (mỹ thuật, hội họa); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 優美 ƯU MỸ (tươi đẹp, tao nhã, thanh tú, duyên dáng); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 美觀 MỸ QUAN (đẹp mắt, mỹ quan, thẩm mỹ ưa nhìn).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 美 (MỸ): đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (美麗 MỸ LỆ (xinh đẹp, tươi đẹp); 美術 MỸ THUẬT (mỹ thuật, hội họa); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 優美 ƯU MỸ (tươi đẹp, tao nhã, thanh tú, duyên dáng); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 美觀 MỸ QUAN (đẹp mắt, mỹ quan, thẩm mỹ ưa nhìn)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Mỹ (美): đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 美 (âm đọc MỸ): đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ. Từ vựng thường đàm: 美麗 MỸ LỆ (xinh đẹp, tươi đẹp); 美術 MỸ THUẬT (mỹ thuật, hội họa); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 優美 ƯU MỸ (tươi đẹp, tao nhã, thanh tú, duyên dáng); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 美觀 MỸ QUAN (đẹp mắt, mỹ quan, thẩm mỹ ưa nhìn).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 美 (âm chuẩn MỸ): đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MỸ (美): đẹp, xinh đẹp, tốt đẹp; châu Mỹ, nước Mỹ; từ ghép thông dụng: 美麗 MỸ LỆ (xinh đẹp, tươi đẹp); 美術 MỸ THUẬT (mỹ thuật, hội họa); 完美 HOÀN MỸ (hoàn mỹ, hoàn hảo, tuyệt hảo); 優美 ƯU MỸ (tươi đẹp, tao nhã, thanh tú, duyên dáng); 讚美 TÁN MỸ (khen ngợi, ca ngợi, ca tụng); 美觀 MỸ QUAN (đẹp mắt, mỹ quan, thẩm mỹ ưa nhìn).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “美女”