Tiếng Anh: to wind, to coil, to circle around, to bypass; come, arrive; to wind, to coil, to circle around, to bypass; go
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “绕来绕去”
Chữ NHIỄU (绕, phồn thể: 繞): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 乚 (ẤT) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 围绕 (VI NHIỄU: xoay quanh, bám sát, quây quanh), 缠绕 (TRIỀN NHIỄU: quấn quanh, quấn chặt, bện chặt).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 绕来绕去 [NHIỄU LAI NHIỄU KHỨ] gồm 绕 (NHIỄU) + 来 (LAI) + 绕 (NHIỄU) + 去 (KHỨ) → nghĩa tiếng Việt: "绕 (NHIỄU): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh". 🦊
Phát âm "绕来绕去": 绕 rào (thanh 4 (51)) → 来 lái (thanh 2 (35)) → 绕 rào (thanh 4 (51)) → 去 qù (thanh 4 (51)); lưu ý uốn nhẹ đầu lưỡi lên vòm cứng. 🦊

绕 (NHIỄU): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh; 来 (LAI): đến, tới; 绕 (NHIỄU): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh; 去 (KHỨ): đi
Phồn thể: 繞來繞去
Hán Việt: NHIỄU LAI NHIỄU KHỨ
Tiếng Anh: to wind, to coil, to circle around, to bypass; come, arrive; to wind, to coil, to circle around, to bypass; go
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “绕来绕去”
Chữ NHIỄU (绕, phồn thể: 繞): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 乚 (ẤT) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 围绕 (VI NHIỄU: xoay quanh, bám sát, quây quanh), 缠绕 (TRIỀN NHIỄU: quấn quanh, quấn chặt, bện chặt).
Tập viết
Dùng trong câu
绕来绕去(相关词:围绕)
Cụm từ “绕来绕去” (NHIỄU LAI NHIỄU KHỨ) — 绕 (NHIỄU): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh; 来 (LAI): đến, tới; 绕 (NHIỄU): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh; 去 (KHỨ): đi; từ liên hệ: 围绕 (VI NHIỄU: xoay quanh, bám sát, quây quanh).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 绕来绕去
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Từ “绕来绕去” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 绕 (U+7ED5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh. [Giản thể: 绕 ⇄ Phồn thể: 繞 · 纟 (Bộ MỊCH) (9 nét) · Pinyin: rào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh. Chữ NHIỄU (绕, phồn thể: 繞): thuộc bộ MỊCH/TY (糸), gồm 9 nét (6 nét phụ), thành phần: 纟 (MỊCH) + 乚 (ẤT) + 儿 (NHI). Từ ghép HSK: 围绕 (VI NHIỄU: xoay quanh, bám sát, quây quanh), 缠绕 (TRIỀN NHIỄU: quấn quanh, quấn chặt, bện chặt). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 圍繞 VI NHIỄU (xoay quanh, bám sát, quây quanh); 纏繞 TRIỀN NHIỄU (quấn quanh, quấn chặt, bện chặt).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NHIỄU: quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh; thường gặp trong ngữ cảnh: 圍繞 VI NHIỄU (xoay quanh, bám sát, quây quanh); 纏繞 TRIỀN NHIỄU (quấn quanh, quấn chặt, bện chặt).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 繞 (NHIỄU): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (圍繞 VI NHIỄU (xoay quanh, bám sát, quây quanh); 纏繞 TRIỀN NHIỄU (quấn quanh, quấn chặt, bện chặt)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Nhiễu (繞): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 繞 (âm đọc NHIỄU): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh. Từ vựng thường đàm: 圍繞 VI NHIỄU (xoay quanh, bám sát, quây quanh); 纏繞 TRIỀN NHIỄU (quấn quanh, quấn chặt, bện chặt).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 繞 (âm chuẩn NHIỄU): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NHIỄU (繞): quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh; từ ghép thông dụng: 圍繞 VI NHIỄU (xoay quanh, bám sát, quây quanh); 纏繞 TRIỀN NHIỄU (quấn quanh, quấn chặt, bện chặt).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 繞 [U+7ED5 · NHIỄU · rào]: quấn, vòng quanh, đi vòng, lượn quanh.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “绕来绕去”