Tiếng Anh: careless, thoughtless
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “粗心”
Chữ THÔ (粗): thuộc bộ MỄ (米), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 粗心 (THÔ TÂM: bất cẩn, cẩu thả), 粗鲁 (THÔ LỖ: thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 粗心 [THÔ TÂM] gồm 粗 (THÔ) + 心 (TÂM) → nghĩa tiếng Việt: "bất cẩn, cẩu thả". 🦊
Phát âm "粗心": 粗 cū (thanh 1 (55)) → 心 xīn (thanh 1 (55)); lưu ý đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

bất cẩn, cẩu thả
Phồn thể: 粗心
Hán Việt: THÔ TÂM
Tiếng Anh: careless, thoughtless
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “粗心”
Chữ THÔ (粗): thuộc bộ MỄ (米), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 粗心 (THÔ TÂM: bất cẩn, cẩu thả), 粗鲁 (THÔ LỖ: thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Tập viết
Dùng trong câu
他做事很粗心。
Anh ấy làm việc rất cẩu thả.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 粗心
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Ý của Túy Ông không nằm ở rượu, mà nằm ở thú vui giữa non nước thiên nhiên.
Âm Hán Việt: TÚY ÔNG CHI Ý BẤT TẠI TỬU, TẠI HỒ SƠN THỦY CHI GIAN DÃ. SƠN THỦY CHI LẠC, ĐẮC CHI TÂM NHI NGỤ CHI TỬU DÃ.
“Ý của ông già say không nằm ở chén rượu, mà gửi nơi khoảng non xanh nước biếc. Niềm vui của non nước cảm nhận bằng tâm hồn rồi gửi gắm vào trong rượu vậy.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Mai sinh riêng dạ nghĩ thầm. Đêm dò chuyện ấy, biết tăm tích rồi.”
Tăm tích: dấu vết nơi ở hoặc nguồn gốc sự tình.
“Biết đâu tăm tích mà dò cho ra.”
Từ “粗心” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 粗 (U+7C97) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thô, dày, tất nhiên; thô lỗ. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 粗 · 米 (Bộ MỄ) (11 nét) · Pinyin: cū].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thô, dày, tất nhiên; thô lỗ. Chữ THÔ (粗): thuộc bộ MỄ (米), gồm 11 nét (5 nét phụ). Từ ghép HSK: 粗心 (THÔ TÂM: bất cẩn, cẩu thả), 粗鲁 (THÔ LỖ: thô lỗ, cộc cằn, thô bạo). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THÔ: thô, dày, tất nhiên; thô lỗ; thường gặp trong ngữ cảnh: 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 粗 (THÔ): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thô (粗): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 粗 (âm đọc THÔ): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ. Từ vựng thường đàm: 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 粗 (âm chuẩn THÔ): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THÔ (粗): thô, dày, tất nhiên; thô lỗ; từ ghép thông dụng: 粗心 THÔ TÂM (bất cẩn, cẩu thả); 粗魯 THÔ LỖ (thô lỗ, cộc cằn, thô bạo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 粗 [U+7C97 · THÔ · cū]: thô, dày, tất nhiên; thô lỗ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “粗心”