Tiếng Anh: to settle accounts, to calculate the bill
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “算账”
Chữ TOÁN (算) là chữ hội ý, kết cấu từ trên xuống dưới gồm bộ TRÚC (竹 - thẻ tre dùng làm công cụ tính toán thời cổ), bộ MỤC (目 - con mắt quan sát, hoặc hình bàn tính) và bộ CỦNG (廾 - hai bàn tay đang thao tác). Hình ảnh đôi tay thoăn thoắt xếp thẻ tre hoặc gảy bàn tính cùng đôi mắt chăm chú nhẩm đếm đã tái hiện hoàn hảo quá trình tính toán. Mở rộng ra, chữ TOÁN (算) còn chỉ sự suy tính thấu đáo và lập kế hoạch cẩn trọng trước khi hành động.
Trên đầu thẻ TRÚC xếp thành hàng, Giữa MỤC mắt nhìn tính rõ ràng. Dưới CỦNG đôi tay cùng gảy tính, Mọi bề chu đáo chẳng hoang mang.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 算账 [TOÁN TRƯỚNG] gồm 算 (TOÁN) + 账 (TRƯỚNG) → nghĩa tiếng Việt: "tính tiền, thanh toán". 🦊
Phát âm "算账" [suànzhàng — thanh 4 (51)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

tính tiền, thanh toán
Phồn thể: 算賬
Hán Việt: TOÁN TRƯỚNG
Tiếng Anh: to settle accounts, to calculate the bill
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “算账”
Chữ TOÁN (算) là chữ hội ý, kết cấu từ trên xuống dưới gồm bộ TRÚC (竹 - thẻ tre dùng làm công cụ tính toán thời cổ), bộ MỤC (目 - con mắt quan sát, hoặc hình bàn tính) và bộ CỦNG (廾 - hai bàn tay đang thao tác). Hình ảnh đôi tay thoăn thoắt xếp thẻ tre hoặc gảy bàn tính cùng đôi mắt chăm chú nhẩm đếm đã tái hiện hoàn hảo quá trình tính toán. Mở rộng ra, chữ TOÁN (算) còn chỉ sự suy tính thấu đáo và lập kế hoạch cẩn trọng trước khi hành động.
Trên đầu thẻ TRÚC xếp thành hàng, Giữa MỤC mắt nhìn tính rõ ràng. Dưới CỦNG đôi tay cùng gảy tính, Mọi bề chu đáo chẳng hoang mang.
Tập viết
Dùng trong câu
Từ “算账” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 算 (U+7B97) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
tính toán, coi như. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 算 · 竹 (Bộ TRÚC) (14 nét) · Pinyin: suànzhàng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
tính toán, coi như. Chữ TOÁN (算) là chữ hội ý, kết cấu từ trên xuống dưới gồm bộ TRÚC (竹 - thẻ tre dùng làm công cụ tính toán thời cổ), bộ MỤC (目 - con mắt quan sát, hoặc hình bàn tính) và bộ CỦNG (廾 - hai bàn tay đang thao tác). Hình ảnh đôi tay thoăn thoắt xếp thẻ tre hoặc gảy bàn tính cùng đôi mắt chăm chú nhẩm đếm đã tái hiện hoàn hảo quá trình tính toán. Mở rộng ra, chữ TOÁN (算) còn chỉ sự suy tính thấu đáo và lập kế hoạch cẩn trọng trước khi hành động. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TOÁN: tính toán, coi như; thường gặp trong ngữ cảnh: 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 算 (TOÁN): tính toán, coi như. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Toán (算): tính toán, coi như.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 算 (âm đọc TOÁN): tính toán, coi như. Từ vựng thường đàm: 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 算 (âm chuẩn TOÁN): tính toán, coi như.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TOÁN (算): tính toán, coi như; từ ghép thông dụng: 打算 ĐẢ TOÁN (dự định, tính toán; ý định); 計算 KẾ TOÁN (tính toán, suy tính; thuật toán); 總算 TỔNG TOÁN (cuối cùng cũng, rốt cuộc thì (sau bao gian truân)); 合算 HỢP TOÁN (hời, có lợi về kinh tế, đáng đồng tiền bát gạo); 結算 KẾT TOÁN (thanh toán, quyết toán tài chính); 精打細算 TINH ĐẢ TẾ TOÁN (tính toán chi li, chi tiêu tiết kiệm chu đáo).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 算 [U+7B97 · TOÁN · suànzhàng]: tính toán, coi như.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “算账”