Tiếng Anh: blessing, happiness, prosperity
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “禄”
Chữ LỘC (禄 / 祿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/ 示 - bàn thờ thần linh, phúc lành) biểu ý và chữ LỤC (录 / 彔 - dòng nước trong chảy ra) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh nguồn tài lộc dồi dào. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng LỘC chính là PHÚC, xưa chỉ bổng lộc ban cho quan lại. Cổ nhân dạy rằng phúc là gốc, lộc là quả, biết tích đức thì tài lộc mới bền lâu.
Bên trái bộ THỊ lễ thần linh, Bên phải LỤC kia suối mát lành. Vun cội phúc dày thêm hưởng LỘC, Công thành danh toại rạng gia đình.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 禄 (âm Hán Việt: LỘC) → "Lộc (Tài lộc dồi dào, bổng lộc triều đình, cuộc sống sung túc ấm no, may mắn suốt đời.).". 🦊
Phát âm "禄" [lù — thanh 4 (51)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

Lộc (Tài lộc dồi dào, bổng lộc triều đình, cuộc sống sung túc ấm no, may mắn suốt đời.).
Phồn thể: 祿
Hán Việt: LỘC
Tiếng Anh: blessing, happiness, prosperity
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “禄”
Chữ LỘC (禄 / 祿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/ 示 - bàn thờ thần linh, phúc lành) biểu ý và chữ LỤC (录 / 彔 - dòng nước trong chảy ra) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh nguồn tài lộc dồi dào. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng LỘC chính là PHÚC, xưa chỉ bổng lộc ban cho quan lại. Cổ nhân dạy rằng phúc là gốc, lộc là quả, biết tích đức thì tài lộc mới bền lâu.
Bên trái bộ THỊ lễ thần linh, Bên phải LỤC kia suối mát lành. Vun cội phúc dày thêm hưởng LỘC, Công thành danh toại rạng gia đình.
Tập viết
Dùng trong câu
取名“禄”寓意着美好、吉祥与光明的前途。
Đặt tên là “Lộc” mang ngụ ý tốt đẹp, may mắn cát tường và tiền đồ tươi sáng.

Câu 1/2
Từ “禄” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 禄 (U+7984) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Bổng lộc, phúc lộc, lương bổng của quan lại. [Giản thể: 禄 ⇄ Phồn thể: 祿 · 示 (12 nét) · Pinyin: lù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Bổng lộc, phúc lộc, lương bổng của quan lại. Chữ LỘC (禄 / 祿) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/ 示 - bàn thờ thần linh, phúc lành) biểu ý và chữ LỤC (录 / 彔 - dòng nước trong chảy ra) vừa biểu âm vừa gợi hình ảnh nguồn tài lộc dồi dào. Thuyết Văn Giải Tự giảng rằng LỘC chính là PHÚC, xưa chỉ bổng lộc ban cho quan lại. Cổ nhân dạy rằng phúc là gốc, lộc là quả, biết tích đức thì tài lộc mới bền lâu. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 不祿 BẤT LỘC (Bất lộc); 俸祿 BỔNG LỘC (Bổng lộc); 干祿 CAN LỘC (Can lộc); 享祿 HƯỞNG LỘC (Hưởng lộc).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc LỘC: bổng lộc, phúc lộc, lương bổng của quan lại; thường gặp trong ngữ cảnh: 不祿 BẤT LỘC (Bất lộc); 俸祿 BỔNG LỘC (Bổng lộc); 干祿 CAN LỘC (Can lộc); 享祿 HƯỞNG LỘC (Hưởng lộc).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 祿 (LỘC): Bổng lộc, phúc lộc, lương bổng của quan lại. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (不祿 BẤT LỘC (Bất lộc); 俸祿 BỔNG LỘC (Bổng lộc); 干祿 CAN LỘC (Can lộc); 享祿 HƯỞNG LỘC (Hưởng lộc)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Lộc (祿): Bổng lộc, phúc lộc, lương bổng của quan lại.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 祿 (âm đọc LỘC): Bổng lộc, phúc lộc, lương bổng của quan lại. Từ vựng thường đàm: 不祿 BẤT LỘC (Bất lộc); 俸祿 BỔNG LỘC (Bổng lộc); 干祿 CAN LỘC (Can lộc); 享祿 HƯỞNG LỘC (Hưởng lộc).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 祿 (âm chuẩn LỘC): Bổng lộc, phúc lộc, lương bổng của quan lại.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc LỘC (祿): Bổng lộc, phúc lộc, lương bổng của quan lại; từ ghép thông dụng: 不祿 BẤT LỘC (Bất lộc); 俸祿 BỔNG LỘC (Bổng lộc); 干祿 CAN LỘC (Can lộc); 享祿 HƯỞNG LỘC (Hưởng lộc).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 祿 [U+7984 · LỘC · lù]: Bổng lộc, phúc lộc, lương bổng của quan lại.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “禄”