Tiếng Anh: community, neighborhood
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “社区”
Chữ XÃ (社) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ tế thần linh) bên trái và bộ THỔ (土 - gò đất đắp cao) bên phải. Thời cổ đại, người dân lập đàn tế Thần Đất để cầu mong mùa màng tươi tốt, cứ hai mươi lăm gia đình cùng chung một đàn tế gọi là một XÃ (社). Từ không gian tín ngưỡng cộng đồng, chữ phát triển thành nghĩa xã hội, tập thể và các tổ chức văn hóa, báo chí hiện đại.
Đàn thờ lễ kính thần THỊ (礻), Đắp nền đất quý THỔ (土) tình bình an. Chữ XÃ (社) gắn kết xóm làng, Xã hội đoàn kết vững vàng dài lâu.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 社区 (XÃ KHU) = 社 (XÃ: thần Đất, xã hội, tập thể) + 区 (KHU: khu vực, quận, phường) → khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "社区" đọc là shè (thanh 4) + qū (thanh 1). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố
Phồn thể: 社區
Hán Việt: XÃ KHU
Tiếng Anh: community, neighborhood
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “社区”
Chữ XÃ (社) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ tế thần linh) bên trái và bộ THỔ (土 - gò đất đắp cao) bên phải. Thời cổ đại, người dân lập đàn tế Thần Đất để cầu mong mùa màng tươi tốt, cứ hai mươi lăm gia đình cùng chung một đàn tế gọi là một XÃ (社). Từ không gian tín ngưỡng cộng đồng, chữ phát triển thành nghĩa xã hội, tập thể và các tổ chức văn hóa, báo chí hiện đại.
Đàn thờ lễ kính thần THỊ (礻), Đắp nền đất quý THỔ (土) tình bình an. Chữ XÃ (社) gắn kết xóm làng, Xã hội đoàn kết vững vàng dài lâu.
Tập viết
Dùng trong câu
各级党组织坚持党建引领基层治理,把社区打造成为凝聚人心、服务群众、化解矛盾的坚强战斗堡垒与温馨家园。
Các cấp ủy Đảng kiên trì lấy công tác xây dựng Đảng dẫn dắt quản trị cơ sở, xây dựng khu dân cư trở thành pháo đài chiến đấu kiên cường và mái ấm chan hòa gắn kết lòng người, phục vụ nhân dân, hóa giải mâu thuẫn.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 社区
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “社区” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 社 (U+793E) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 社 · 礻 (Bộ THỊ) (7 nét) · Pinyin: shè].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản). Chữ XÃ (社) là chữ hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỊ (礻/示 - bàn thờ, lễ tế thần linh) bên trái và bộ THỔ (土 - gò đất đắp cao) bên phải. Thời cổ đại, người dân lập đàn tế Thần Đất để cầu mong mùa màng tươi tốt, cứ hai mươi lăm gia đình cùng chung một đàn tế gọi là một XÃ (社). Từ không gian tín ngưỡng cộng đồng, chữ phát triển thành nghĩa xã hội, tập thể và các tổ chức văn hóa, báo chí hiện đại. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc XÃ: thần đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản); thường gặp trong ngữ cảnh: 社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 社 (XÃ): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Xã (社): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 社 (âm đọc XÃ): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản). Từ vựng thường đàm: 社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 社 (âm chuẩn XÃ): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc XÃ (社): Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản); từ ghép thông dụng: 社會 XÃ HỘI (xã hội); 報社 BÁO XÃ (tòa soạn báo, cơ quan báo chí); 社區 XÃ KHU (khu dân cư, cộng đồng dân cư khu phố); 公社 CÔNG XÃ (Công xã); 社交 XÃ GIAO (Xã giao); 社祭 XÃ SÁI (Xã tế).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 社 [U+793E · XÃ · shè]: Thần Đất; xã hội, tập thể, đoàn thể, cơ quan (như thông tấn xã, nhà xuất bản).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “社区”