Tiếng Anh: modal particle indicating obviousness or pause
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嘛”
Chữ MA (嘛): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 麻 (MA).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 嘛 (MA: mà), thuộc bộ 口 (KHẨU). 🦊
Bé Cáo đang mở to tai nè: Nhấn mic và phát âm to rõ ràng nào! 🦊✨

mà, chứ sao (trợ từ cuối câu biểu thị hiển nhiên/nhắc nhở)
Phồn thể: 嘛
Hán Việt: MA
Tiếng Anh: modal particle indicating obviousness or pause
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “嘛”
Chữ MA (嘛): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 麻 (MA).
Tập viết
Dùng trong câu
科学探索本来就是一条前人未走过的艰难道路嘛,遇到挫折失败在所难免,关键是要保持百折不挠的定力。
Thám hiểm khoa học vốn dĩ chính là một con đường gian nan mà người đi trước chưa từng bước qua mà, gặp phải khó khăn trắc trở thất bại là điều không thể tránh khỏi, điều mấu chốt là phải giữ vững định lực kiên cường bất khuất không lùi bước.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 嘛
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “嘛” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 嘛 (U+561B) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
mà, chứ sao (trợ từ cuối câu biểu thị hiển nhiên/nhắc nhở). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 嘛 · 口 (Bộ KHẨU) (14 nét) · Pinyin: ma].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
mà, chứ sao (trợ từ cuối câu biểu thị hiển nhiên/nhắc nhở). Chữ MA (嘛): thuộc bộ KHẨU (口), gồm 14 nét (11 nét phụ), thành phần: 口 (KHẨU) + 麻 (MA).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc MA: mà, chứ sao (trợ từ cuối câu biểu thị hiển nhiên/nhắc nhở).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 嘛 (MA): mà, chứ sao (trợ từ cuối câu biểu thị hiển nhiên/nhắc nhở). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền.
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ma (嘛): mà, chứ sao (trợ từ cuối câu biểu thị hiển nhiên/nhắc nhở).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 嘛 (âm đọc MA): mà, chứ sao (trợ từ cuối câu biểu thị hiển nhiên/nhắc nhở).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 嘛 (âm chuẩn MA): mà, chứ sao (trợ từ cuối câu biểu thị hiển nhiên/nhắc nhở).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc MA (嘛): mà, chứ sao (trợ từ cuối câu biểu thị hiển nhiên/nhắc nhở).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 嘛 [U+561B · MA · ma]: mà, chứ sao (trợ từ cuối câu biểu thị hiển nhiên/nhắc nhở).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “嘛”