Tiếng Anh: shortcoming, defect, weakness, demerit
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Chữ “处” (XỨ) tuân theo quy tắc “Danh 4 - Động 3”: đọc thanh 4 “chù” khi làm danh từ chỉ “nơi chốn, điểm, cơ quan”; đọc thanh 3 “chǔ” khi làm động từ chỉ việc “chung sống, đối xử, xử lý, giải quyết”.
nơi, chỗ, địa điểm; điểm (tốt/xấu); phòng, ban
VD: 到处 (dào chù), 好处 (hǎo chu), 深处 (shēn chù)
chung sống, hòa hợp; xử lý, giải quyết; xử phạt; ở vào (hoàn cảnh)
VD: 处理 (chǔ lǐ), 相处 (xiāng chǔ), 处分 (chǔ fèn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “短处”
Chữ ĐOẢN (短) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỈ (矢 - mũi tên) biểu ý và chữ ĐẬU (豆 - chiếc bát chân cao) biểu âm kiêm biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người xưa dùng cây cung để đo vật dài (TRƯỜNG) và dùng mũi tên (矢) kết hợp với chiếc bát nhỏ (豆) để chỉ những vật có chiều dài hoặc chiều cao khiêm tốn. Từ nghĩa gốc là ngắn, chữ mở rộng chỉ khuyết điểm, hạn chế cần học hỏi để bù đắp (THỦ TRƯỜNG BỔ ĐOẢN).
Bên trái tên ngắn bộ THỈ (矢), Bên phải chiếc bát chữ ĐẬU (豆) thấp lùn. So dài đo ngắn hợp khuôn, Biết bù sở ĐOẢN (短) mới luôn trưởng thành.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 短处 [ĐOẢN XỨ] gồm 短 (ĐOẢN) + 处 (XỨ) → nghĩa tiếng Việt: "điểm yếu, sở đoản, khuyết điểm". 🦊
Phát âm "短处" [duǎnchu — thanh 3 (214)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

điểm yếu, sở đoản, khuyết điểm
Phồn thể: 短處
Hán Việt: ĐOẢN XỨ
Tiếng Anh: shortcoming, defect, weakness, demerit
Chữ “处” (XỨ) tuân theo quy tắc “Danh 4 - Động 3”: đọc thanh 4 “chù” khi làm danh từ chỉ “nơi chốn, điểm, cơ quan”; đọc thanh 3 “chǔ” khi làm động từ chỉ việc “chung sống, đối xử, xử lý, giải quyết”.
nơi, chỗ, địa điểm; điểm (tốt/xấu); phòng, ban
VD: 到处 (dào chù), 好处 (hǎo chu), 深处 (shēn chù)
chung sống, hòa hợp; xử lý, giải quyết; xử phạt; ở vào (hoàn cảnh)
VD: 处理 (chǔ lǐ), 相处 (xiāng chǔ), 处分 (chǔ fèn)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “短处”
Chữ ĐOẢN (短) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỈ (矢 - mũi tên) biểu ý và chữ ĐẬU (豆 - chiếc bát chân cao) biểu âm kiêm biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người xưa dùng cây cung để đo vật dài (TRƯỜNG) và dùng mũi tên (矢) kết hợp với chiếc bát nhỏ (豆) để chỉ những vật có chiều dài hoặc chiều cao khiêm tốn. Từ nghĩa gốc là ngắn, chữ mở rộng chỉ khuyết điểm, hạn chế cần học hỏi để bù đắp (THỦ TRƯỜNG BỔ ĐOẢN).
Bên trái tên ngắn bộ THỈ (矢), Bên phải chiếc bát chữ ĐẬU (豆) thấp lùn. So dài đo ngắn hợp khuôn, Biết bù sở ĐOẢN (短) mới luôn trưởng thành.
Tập viết
Dùng trong câu
青年人在成长过程中要勇于正视自身的短处与不足,在虚心求教与刻苦实践中扬长避短、不断完善自我。
Thanh niên trong quá trình trưởng thành cần dũng cảm đối diện thẳng thắn với những điểm yếu sở đoản và thiếu sót của bản thân, phát huy sở trường hạn chế sở đoản và không ngừng hoàn thiện chính mình trong thực tiễn chăm chỉ và khiêm tốn thỉnh giáo.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 短处
Yêu mến cảnh sắc rừng phong chiều thu đỏ rực hơn cả hoa tháng hai.
Âm Hán Việt: VIỄN THƯỢNG HÀN SƠN THẠCH ĐƯỜNG TÀ, BẠCH VÂN SINH XỨ HỮU NHÂN GIA. ĐÌNH XA TỌA ÁI PHONG LÂM VÃN, SƯƠNG DIỆP HỒNG Ư NHỊ NGUYỆT HOA.
“Đường đá nghiêng nghiêng lên núi lạnh xa xăm, nơi mây trắng sinh ra có mấy nếp nhà. Dừng xe vì yêu cảnh rừng phong buổi chiều tà, lá nhuộm sương thu còn đỏ thắm hơn hoa tháng hai.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Tìm người giữa vạn đám đông, chợt ngoảnh đầu lại thấy người đứng nơi ánh đèn leo lét.
Âm Hán Việt: CHÚNG LÝ TẦM THA THIÊN BÁCH ĐỘ, MẠCH NHIÊN HỒI THỦ, NA NHÂN KHƯỚC TẠI, ĐĂNG HỎA LAN SAN XỨ.
“Giữa đám đông tìm người hàng trăm hàng ngàn bận, chợt ngoảnh đầu nhìn lại, người ấy lại đang đứng nơi ánh đèn thưa thớt lung linh.”
Từ “短处” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 短 (U+77ED) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
ngắn (chiều dài, thời gian). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 短 · 矢 (Bộ THỈ) (12 nét) · Pinyin: duǎnchu].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
ngắn (chiều dài, thời gian). Chữ ĐOẢN (短) là chữ hình thanh kiêm hội ý kết cấu trái phải, gồm bộ THỈ (矢 - mũi tên) biểu ý và chữ ĐẬU (豆 - chiếc bát chân cao) biểu âm kiêm biểu ý. Theo Thuyết Văn Giải Tự, người xưa dùng cây cung để đo vật dài (TRƯỜNG) và dùng mũi tên (矢) kết hợp với chiếc bát nhỏ (豆) để chỉ những vật có chiều dài hoặc chiều cao khiêm tốn. Từ nghĩa gốc là ngắn, chữ mở rộng chỉ khuyết điểm, hạn chế cần học hỏi để bù đắp (THỦ TRƯỜNG BỔ ĐOẢN). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 短信 ĐOẢN TÍN (tin nhắn (SMS), tin nhắn ngắn); 縮短 SÚC ĐOẢN (rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)); 短促 ĐOẢN XÚC (ngắn ngủi, chóng vánh, dồn dập (thời gian)); 短兵 ĐOẢN BINH (Đoản binh); 短劍 ĐOẢN KIẾM (Đoản kiếm); 短命 ĐOẢN MỆNH (Mệnh).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐOẢN: ngắn (chiều dài, thời gian); thường gặp trong ngữ cảnh: 短信 ĐOẢN TÍN (tin nhắn (SMS), tin nhắn ngắn); 縮短 SÚC ĐOẢN (rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)); 短促 ĐOẢN XÚC (ngắn ngủi, chóng vánh, dồn dập (thời gian)); 短兵 ĐOẢN BINH (Đoản binh); 短劍 ĐOẢN KIẾM (Đoản kiếm); 短命 ĐOẢN MỆNH (Mệnh).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 短 (ĐOẢN): ngắn (chiều dài, thời gian). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (短信 ĐOẢN TÍN (tin nhắn (SMS), tin nhắn ngắn); 縮短 SÚC ĐOẢN (rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)); 短促 ĐOẢN XÚC (ngắn ngủi, chóng vánh, dồn dập (thời gian)); 短兵 ĐOẢN BINH (Đoản binh); 短劍 ĐOẢN KIẾM (Đoản kiếm); 短命 ĐOẢN MỆNH (Mệnh)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Đoản (短): ngắn (chiều dài, thời gian).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 短 (âm đọc ĐOẢN): ngắn (chiều dài, thời gian). Từ vựng thường đàm: 短信 ĐOẢN TÍN (tin nhắn (SMS), tin nhắn ngắn); 縮短 SÚC ĐOẢN (rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)); 短促 ĐOẢN XÚC (ngắn ngủi, chóng vánh, dồn dập (thời gian)); 短兵 ĐOẢN BINH (Đoản binh); 短劍 ĐOẢN KIẾM (Đoản kiếm); 短命 ĐOẢN MỆNH (Mệnh).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 短 (âm chuẩn ĐOẢN): ngắn (chiều dài, thời gian).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐOẢN (短): ngắn (chiều dài, thời gian); từ ghép thông dụng: 短信 ĐOẢN TÍN (tin nhắn (SMS), tin nhắn ngắn); 縮短 SÚC ĐOẢN (rút ngắn (thời gian, cự ly, khoảng cách)); 短促 ĐOẢN XÚC (ngắn ngủi, chóng vánh, dồn dập (thời gian)); 短兵 ĐOẢN BINH (Đoản binh); 短劍 ĐOẢN KIẾM (Đoản kiếm); 短命 ĐOẢN MỆNH (Mệnh).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 短 [U+77ED · ĐOẢN · duǎnchu]: ngắn (chiều dài, thời gian).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “短处”