Tiếng Anh: to emphasize, to stress, emphatically, heavily
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “着重”
Chữ TRƯỚC (着 - đọc là zhe, zháo, zhuó) là chữ hội ý kiêm hình thanh phát triển từ chữ TRƯỚC (著), cấu tạo bởi phần trên biến thể từ chữ DƯƠNG (羊) và phần dưới là bộ MỤC (目 - con mắt). Hình ảnh ánh mắt (MỤC) hướng thẳng và bám chặt vào đối tượng tạo nên nghĩa gốc là bám vào, tiếp xúc, chạm trúng đích hoặc mặc đồ lên người. Khi đọc nhẹ là 'zhe', chữ làm trợ từ biểu thị trạng thái đang tiếp diễn.
Trên thời chữ DƯƠNG khéo biến hình, Dưới đôi mắt MỤC ngắm đinh ninh. Ánh nhìn bám chặt không rời bước, Trạng thái đang còn chữ TRƯỚC minh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 着重 (TRƯỚC TRỌNG) = 着 (TRƯỚC: đang (trạng thái tiếp diễn)) + 重 (TRỌNG: nặng, nặng trịch, coi trọng) → đặc biệt chú trọng, nhấn mạnh trọng tâm. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "着重" đọc là zhuó (thanh 2) + zhòng (thanh 4). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

đặc biệt chú trọng, nhấn mạnh trọng tâm
Phồn thể: 著重
Hán Việt: TRƯỚC TRỌNG
Tiếng Anh: to emphasize, to stress, emphatically, heavily
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “着重”
Chữ TRƯỚC (着 - đọc là zhe, zháo, zhuó) là chữ hội ý kiêm hình thanh phát triển từ chữ TRƯỚC (著), cấu tạo bởi phần trên biến thể từ chữ DƯƠNG (羊) và phần dưới là bộ MỤC (目 - con mắt). Hình ảnh ánh mắt (MỤC) hướng thẳng và bám chặt vào đối tượng tạo nên nghĩa gốc là bám vào, tiếp xúc, chạm trúng đích hoặc mặc đồ lên người. Khi đọc nhẹ là 'zhe', chữ làm trợ từ biểu thị trạng thái đang tiếp diễn.
Trên thời chữ DƯƠNG khéo biến hình, Dưới đôi mắt MỤC ngắm đinh ninh. Ánh nhìn bám chặt không rời bước, Trạng thái đang còn chữ TRƯỚC minh.
Tập viết
Dùng trong câu
国家基础研究中长期战略规划着重在量子科学、生命健康与颠覆性能源技术领域布局一批前瞻性大科学设施。
Quy hoạch chiến lược trung và dài hạn nghiên cứu cơ bản quốc gia đặc biệt chú trọng nhấn mạnh bố trí một loạt các cơ sở hạ tầng khoa học lớn mang tính nhìn xa trông rộng trong các lĩnh vực công nghệ năng lượng mang tính cách mạng, sức khỏe sinh mệnh và khoa học lượng tử.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 着重
Tâm trạng hân hoan nhẹ nhõm trên hành trình vượt vạn trùng núi sông.
Âm Hán Việt: TRIỀU TỪ BẠCH ĐẾ THÁI VÂN GIAN, THIÊN LÝ GIANG LĂNG NHẤT NHẬT HOÀN. LƯỠNG NGẠN VIÊN THANH ĐỀ BẤT TRỤ, KHINH CHU DĨ QUÁ VẠN TRÙNG SƠN.
“Sáng từ giã thành Bạch Đế giữa ráng mây hồng, ngàn dặm Giang Lăng một ngày đã tới. Đôi bờ tiếng vượn kêu không dứt, thuyền nhẹ đã vượt qua muôn trùng núi non.”
Trêu ghẹo, trêu ngươi.
“Quê người phong cảnh đìu hiu. Trăng thanh gió mát dường chiều chòng ai.”
Người đàn ông trong quan hệ hôn nhân (đối với vợ).
““Quỷ thê”: vợ dữ người ta trách chồng.”
Người đàn ông trong quan hệ hôn nhân (đối với vợ).
“Gái chẳng có chồng mà chửa, thực thời lỗi ấy chưng [thuộc về] ai?.”
Đặt, chất cái này lên cái khác.
Đặt, chất cái này lên cái khác.
“Sầu ôm nặng ai chồng làm gối. Muộn chứa đầy ai thổi làm cơm.”
Từ “着重” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 着 (U+7740) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đang (trạng thái tiếp diễn). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 着 · 羊 (Bộ DƯƠNG) (11 nét) · Pinyin: zhuó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đang (trạng thái tiếp diễn). Chữ TRƯỚC (着 - đọc là zhe, zháo, zhuó) là chữ hội ý kiêm hình thanh phát triển từ chữ TRƯỚC (著), cấu tạo bởi phần trên biến thể từ chữ DƯƠNG (羊) và phần dưới là bộ MỤC (目 - con mắt). Hình ảnh ánh mắt (MỤC) hướng thẳng và bám chặt vào đối tượng tạo nên nghĩa gốc là bám vào, tiếp xúc, chạm trúng đích hoặc mặc đồ lên người. Khi đọc nhẹ là 'zhe', chữ làm trợ từ biểu thị trạng thái đang tiếp diễn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRƯỚC: đang (trạng thái tiếp diễn); thường gặp trong ngữ cảnh: 著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 着 (TRƯỚC): đang (trạng thái tiếp diễn). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trước (着): đang (trạng thái tiếp diễn).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 着 (âm đọc TRƯỚC): đang (trạng thái tiếp diễn). Từ vựng thường đàm: 著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 着 (âm chuẩn TRƯỚC): đang (trạng thái tiếp diễn).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRƯỚC (着): đang (trạng thái tiếp diễn); từ ghép thông dụng: 著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 着 [U+7740 · TRƯỚC · zhuó]: đang (trạng thái tiếp diễn).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “着重”