Tiếng Anh: to consider, to take into account, to think of (others' welfare)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “着想”
Chữ TRƯỚC (着 - đọc là zhe, zháo, zhuó) là chữ hội ý kiêm hình thanh phát triển từ chữ TRƯỚC (著), cấu tạo bởi phần trên biến thể từ chữ DƯƠNG (羊) và phần dưới là bộ MỤC (目 - con mắt). Hình ảnh ánh mắt (MỤC) hướng thẳng và bám chặt vào đối tượng tạo nên nghĩa gốc là bám vào, tiếp xúc, chạm trúng đích hoặc mặc đồ lên người. Khi đọc nhẹ là 'zhe', chữ làm trợ từ biểu thị trạng thái đang tiếp diễn.
Trên thời chữ DƯƠNG khéo biến hình, Dưới đôi mắt MỤC ngắm đinh ninh. Ánh nhìn bám chặt không rời bước, Trạng thái đang còn chữ TRƯỚC minh.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 着想 (TRƯỚC TƯỞNG) = 着 (TRƯỚC: đang (trạng thái tiếp diễn)) + 想 (TƯỞNG: muốn, nghĩ, nhớ) → nghĩ cho, suy nghĩ lo nghĩ cho người khác. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "着想" đọc là zhuó (thanh 2) + xiǎng (thanh 3). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

nghĩ cho, suy nghĩ lo nghĩ cho người khác
Phồn thể: 著想
Hán Việt: TRƯỚC TƯỞNG
Tiếng Anh: to consider, to take into account, to think of (others' welfare)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “着想”
Chữ TRƯỚC (着 - đọc là zhe, zháo, zhuó) là chữ hội ý kiêm hình thanh phát triển từ chữ TRƯỚC (著), cấu tạo bởi phần trên biến thể từ chữ DƯƠNG (羊) và phần dưới là bộ MỤC (目 - con mắt). Hình ảnh ánh mắt (MỤC) hướng thẳng và bám chặt vào đối tượng tạo nên nghĩa gốc là bám vào, tiếp xúc, chạm trúng đích hoặc mặc đồ lên người. Khi đọc nhẹ là 'zhe', chữ làm trợ từ biểu thị trạng thái đang tiếp diễn.
Trên thời chữ DƯƠNG khéo biến hình, Dưới đôi mắt MỤC ngắm đinh ninh. Ánh nhìn bám chặt không rời bước, Trạng thái đang còn chữ TRƯỚC minh.
Tập viết
Dùng trong câu
城市规划与基础设施建设必须始终坚持人民至上,处处为老年人、残疾人等特殊困难群体的无障碍出行着想。
Xây dựng cơ sở hạ tầng và quy hoạch đô thị bắt buộc phải luôn luôn kiên trì nhân dân là trên hết, ở mọi nơi mọi lúc đều lo nghĩ suy nghĩ nghĩ cho việc đi lại không rào cản của các đối tượng khó khăn đặc thù như người khuyết tật, người cao tuổi.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 着想
Sự tử tế chân thành của người lao động bình dị khiến tâm hồn con người bừng tỉnh và lớn lên.
“Chuyện nhỏ ấy cho đến tận bây giờ tôi vẫn thường nhớ lại. Cũng nhờ đó mà tôi vượt qua nỗi thống khổ, nỗ lực tự soi xét lại chính bản thân mình.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “着想” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 着 (U+7740) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đang (trạng thái tiếp diễn). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 着 · 羊 (Bộ DƯƠNG) (11 nét) · Pinyin: zhuó].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đang (trạng thái tiếp diễn). Chữ TRƯỚC (着 - đọc là zhe, zháo, zhuó) là chữ hội ý kiêm hình thanh phát triển từ chữ TRƯỚC (著), cấu tạo bởi phần trên biến thể từ chữ DƯƠNG (羊) và phần dưới là bộ MỤC (目 - con mắt). Hình ảnh ánh mắt (MỤC) hướng thẳng và bám chặt vào đối tượng tạo nên nghĩa gốc là bám vào, tiếp xúc, chạm trúng đích hoặc mặc đồ lên người. Khi đọc nhẹ là 'zhe', chữ làm trợ từ biểu thị trạng thái đang tiếp diễn. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TRƯỚC: đang (trạng thái tiếp diễn); thường gặp trong ngữ cảnh: 著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 着 (TRƯỚC): đang (trạng thái tiếp diễn). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Trước (着): đang (trạng thái tiếp diễn).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 着 (âm đọc TRƯỚC): đang (trạng thái tiếp diễn). Từ vựng thường đàm: 著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 着 (âm chuẩn TRƯỚC): đang (trạng thái tiếp diễn).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TRƯỚC (着): đang (trạng thái tiếp diễn); từ ghép thông dụng: 著急 TRƯỚC CẤP (sốt ruột, lo lắng); 隨着 TUỲ TRƯỚC (cùng với, đi cùng với, theo sự phát triển); 接着 TIẾP TRƯỚC (tiếp tục, tiếp theo, sau đó); 着涼 TRƯỚC LƯƠNG (nhiễm lạnh, bị cảm lạnh); 本着 BẢN TRƯỚC (trên tinh thần, căn cứ vào, theo nguyên tắc); 沉着 TRẦM TRƯỚC (điềm tĩnh, bình tĩnh, vững vàng điềm đạm).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 着 [U+7740 · TRƯỚC · zhuó]: đang (trạng thái tiếp diễn).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “着想”