Tiếng Anh: origin, source, history
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “由来”
Chữ DO (由): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 理由 (LÝ DO: lý do, căn cứ, nguyên cớ), 自由 (TỰ DO: tự do), 不由得 (BẤT DO ĐẮC: không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 由来 [DO LAI] gồm 由 (DO) + 来 (LAI) → nghĩa tiếng Việt: "nguồn gốc lai lịch". 🦊
Phát âm "由来" [yóulái — thanh 2 (35)]: giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

nguồn gốc lai lịch
Phồn thể: 由來
Hán Việt: DO LAI
Tiếng Anh: origin, source, history
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “由来”
Chữ DO (由): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 理由 (LÝ DO: lý do, căn cứ, nguyên cớ), 自由 (TỰ DO: tự do), 不由得 (BẤT DO ĐẮC: không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Tập viết
Dùng trong câu
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 由来
Triết lý nhân sinh khoáng đạt, tự tin vào tài năng và trân trọng từng khoảnh khắc欢 vui.
Âm Hán Việt: NHÂN SINH ĐẮC Ý TU TẬN HOAN, MẠC SỬ KIM TÔN KHÔNG ĐỐI NGUYỆT. THIÊN SINH NGÃ TÀI TẤT HỮU DỤNG, THIÊN KIM TÁN TẬN HOÀN PHỤC LAI.
“Đời người lúc đắc ý hãy vui cho trọn, đừng để chén vàng suông dưới bóng trăng. Trời sinh ta ắt có chỗ dùng, ngàn vàng tiêu hết rồi lại đến.”
Khung cảnh mùa thu hùng vĩ bên dòng Trường Giang bất tận.
Âm Hán Việt: VÔ BIÊN LẠC MỘC TIÊU TIÊU HẠ, BẤT TẬN TRƯỜNG GIANG CỔN CỔN LAI. VẠN LÝ BI THU THƯỜNG TÁC KHÁCH, BÁCH NIÊN ĐA BỆNH ĐỘC ĐĂNG ĐÀI.
“Lá rừng vô biên xào xạc rơi xuống, dòng Trường Giang bất tận cuồn cuộn chảy về. Muôn dặm buồn thu thường làm khách lạ, trăm năm nhiều bệnh một mình bước lên đài cao.”
Hạt đậu đỏ phương Nam gửi trọn nỗi niềm tương tư, yêu thương nhung nhớ.
Âm Hán Việt: HỒNG ĐẬU SINH NAM QUỐC, XUÂN LAI PHÁT KỶ CHI. NGUYỆN QUÂN ĐA THÁI HIỆT, THỬ VẬT TỐI TƯƠNG TƯ.
“Đậu đỏ sinh ở miền Nam quốc, mùa xuân tới đâm mấy cành non. Mong người hãy hái cho nhiều, bởi thức ấy gợi niềm tương tư sâu nặng nhất.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Từ “由来” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 由 (U+7531) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện). [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 由 · Bộ thủ thông dụng (5 nét) · Pinyin: yóulái].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện). Chữ DO (由): thuộc bộ ĐIỀN (田), gồm 5 nét. Từ ghép HSK: 由于 (DO VU: do, bởi vì, vì), 理由 (LÝ DO: lý do, căn cứ, nguyên cớ), 自由 (TỰ DO: tự do), 不由得 (BẤT DO ĐẮC: không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc DO: do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện); thường gặp trong ngữ cảnh: 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 由 (DO): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện). Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Do (由): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện).
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 由 (âm đọc DO): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện). Từ vựng thường đàm: 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 由 (âm chuẩn DO): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện).
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc DO (由): do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện); từ ghép thông dụng: 由於 DO VU (do, bởi vì, vì); 理由 LÝ DO (lý do, căn cứ, nguyên cớ); 自由 TỰ DO (tự do); 不由得 BẤT DO ĐẮC (không kìm lòng được, bất giác, bỗng thấy).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 由 [U+7531 · DO · yóulái]: do, bởi, từ (nguyên nhân/nguồn gốc/người thực hiện).
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “由来”