Tiếng Anh: sweetness; sweet, tasty; sweet, honeyed, sweet (sleep/life)
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “甘甜”
Chữ CAM (甘) là chữ chỉ sự, được cấu tạo bằng cách đặt một nét ngang ngắn vào giữa chữ KHẨU (口 - cái miệng) để chỉ thức ăn ngon ngọt đang được ngậm giữ trong miệng. Vì vị ngọt mang lại cảm giác dễ chịu và thỏa mãn khiến con người vui vẻ đón nhận, chữ CAM (甘) từ nghĩa gốc là ngọt ngào đã mở rộng thành sự tự nguyện, bằng lòng như trong từ CAM TÂM hay thành ngữ ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ.
Vòng ngoài chiếc miệng ngậm cười, Một nét ngang giữa vị tươi ngọt lành. Chữ CAM ngọt bùi để dành, Đồng cam cộng khổ chân thành bên nhau.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “甘甜”
💡 甘甜 [CAM ĐIỀM] gồm 甘 (CAM) + 甜 (ĐIỀM) → nghĩa tiếng Việt: "甘 (CAM): Vị ngọt, ngon lành". 🦊
Phát âm "甘甜": 甘 gān (thanh 1 (55)) → 甜 tián (thanh 2 (35)); lưu ý giữ chuẩn cao độ thanh điệu. 🦊

甘 (CAM): Vị ngọt, ngon lành; 甜 (ĐIỀM): ngọt ngào, thơm ngọt (vị giác, cuộc sống)
Phồn thể: 甘甜
Hán Việt: CAM ĐIỀM
Tiếng Anh: sweetness; sweet, tasty; sweet, honeyed, sweet (sleep/life)
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “甘甜”
Chữ CAM (甘) là chữ chỉ sự, được cấu tạo bằng cách đặt một nét ngang ngắn vào giữa chữ KHẨU (口 - cái miệng) để chỉ thức ăn ngon ngọt đang được ngậm giữ trong miệng. Vì vị ngọt mang lại cảm giác dễ chịu và thỏa mãn khiến con người vui vẻ đón nhận, chữ CAM (甘) từ nghĩa gốc là ngọt ngào đã mở rộng thành sự tự nguyện, bằng lòng như trong từ CAM TÂM hay thành ngữ ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ.
Vòng ngoài chiếc miệng ngậm cười, Một nét ngang giữa vị tươi ngọt lành. Chữ CAM ngọt bùi để dành, Đồng cam cộng khổ chân thành bên nhau.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “甘甜”
Dùng trong câu
甘甜(相关词:甘心)
Cụm từ “甘甜” (CAM ĐIỀM) — 甘 (CAM): Vị ngọt, ngon lành; 甜 (ĐIỀM): ngọt ngào, thơm ngọt (vị giác, cuộc sống); từ liên hệ: 甘心 (CAM TÂM: cam lòng, cam tâm chịu đựng).

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 甘甜
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Từ “甘甜” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 甘 (U+7518) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 甘 · 甘 (Bộ CAM) (5 nét) · Pinyin: gān].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện. Chữ CAM (甘) là chữ chỉ sự, được cấu tạo bằng cách đặt một nét ngang ngắn vào giữa chữ KHẨU (口 - cái miệng) để chỉ thức ăn ngon ngọt đang được ngậm giữ trong miệng. Vì vị ngọt mang lại cảm giác dễ chịu và thỏa mãn khiến con người vui vẻ đón nhận, chữ CAM (甘) từ nghĩa gốc là ngọt ngào đã mở rộng thành sự tự nguyện, bằng lòng như trong từ CAM TÂM hay thành ngữ ĐỒNG CAM CỘNG KHỔ. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 甘心 CAM TÂM (cam lòng, cam tâm chịu đựng); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay); 不甘 BẤT CAM (Bất cam); 甘結 CAM KẾT (Cam kết); 甘露 CAM LỘ (Cam lộ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc CAM: vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện; thường gặp trong ngữ cảnh: 甘心 CAM TÂM (cam lòng, cam tâm chịu đựng); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay); 不甘 BẤT CAM (Bất cam); 甘結 CAM KẾT (Cam kết); 甘露 CAM LỘ (Cam lộ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 甘 (CAM): Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (甘心 CAM TÂM (cam lòng, cam tâm chịu đựng); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay); 不甘 BẤT CAM (Bất cam); 甘結 CAM KẾT (Cam kết); 甘露 CAM LỘ (Cam lộ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Cam (甘): Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 甘 (âm đọc CAM): Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện. Từ vựng thường đàm: 甘心 CAM TÂM (cam lòng, cam tâm chịu đựng); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay); 不甘 BẤT CAM (Bất cam); 甘結 CAM KẾT (Cam kết); 甘露 CAM LỘ (Cam lộ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 甘 (âm chuẩn CAM): Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc CAM (甘): Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện; từ ghép thông dụng: 甘心 CAM TÂM (cam lòng, cam tâm chịu đựng); 苦盡甘來 KHỔ TẬN CAM LAI (hết khổ đến sướng, khổ tận cam lai, ngọt bùi sau đắng cay); 不甘 BẤT CAM (Bất cam); 甘結 CAM KẾT (Cam kết); 甘露 CAM LỘ (Cam lộ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 甘 [U+7518 · CAM · gān]: Vị ngọt, ngon lành; cam tâm, tự nguyện.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “甘甜”