Tiếng Anh: dry, parched, arid; quick-tempered
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “燥”
Chữ TÁO (燥): thuộc bộ HỎA (火), gồm 17 nét (13 nét phụ), thành phần: 火 (HỎA) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 干燥 (CAN TÁO: khô hanh, khô ráo), 枯燥 (KHÔ TÁO: khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 燥 [TÁO] → "khô cằn, khô cằn, khô cằn". Cấu tạo có bộ HỎA (ngọn lửa, sức nóng, nấu nướng, ánh sáng). 🦊
Phát âm "燥" [zào — thanh 4 (51)]: đặt đầu lưỡi chạm mặt sau răng cửa. 🦊

khô cằn, khô cằn, khô cằn; nóng nảy
Phồn thể: 燥
Hán Việt: TÁO
Tiếng Anh: dry, parched, arid; quick-tempered
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “燥”
Chữ TÁO (燥): thuộc bộ HỎA (火), gồm 17 nét (13 nét phụ), thành phần: 火 (HỎA) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 干燥 (CAN TÁO: khô hanh, khô ráo), 枯燥 (KHÔ TÁO: khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
Tập viết
Dùng trong câu
干燥、枯燥
Từ ghép chứa chữ 燥: “干燥” (CAN TÁO — khô hanh, khô ráo); “枯燥” (KHÔ TÁO — khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).

Câu 1/1
Từ “燥” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 燥 (U+71E5) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
khô cằn, khô cằn, khô cằn; nóng nảy. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 燥 · 火 (Bộ HỎA) (17 nét) · Pinyin: zào].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
khô cằn, khô cằn, khô cằn; nóng nảy. Chữ TÁO (燥): thuộc bộ HỎA (火), gồm 17 nét (13 nét phụ), thành phần: 火 (HỎA) + 口 (KHẨU) + 木 (MỘC). Từ ghép HSK: 干燥 (CAN TÁO: khô hanh, khô ráo), 枯燥 (KHÔ TÁO: khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 枯燥 KHÔ TÁO (khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc TÁO: khô cằn, khô cằn, khô cằn; nóng nảy; thường gặp trong ngữ cảnh: 乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 枯燥 KHÔ TÁO (khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 燥 (TÁO): khô cằn, khô cằn, khô cằn; nóng nảy. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 枯燥 KHÔ TÁO (khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Táo (燥): khô cằn, khô cằn, khô cằn; nóng nảy.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 燥 (âm đọc TÁO): khô cằn, khô cằn, khô cằn; nóng nảy. Từ vựng thường đàm: 乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 枯燥 KHÔ TÁO (khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 燥 (âm chuẩn TÁO): khô cằn, khô cằn, khô cằn; nóng nảy.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc TÁO (燥): khô cằn, khô cằn, khô cằn; nóng nảy; từ ghép thông dụng: 乾燥 CAN TÁO (khô hanh, khô ráo); 枯燥 KHÔ TÁO (khô khan, tẻ nhạt, nhàm chán đơn điệu).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 燥 [U+71E5 · TÁO · zào]: khô cằn, khô cằn, khô cằn; nóng nảy.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “燥”