Tiếng Anh: fisherman, fisherfolk
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “渔民”
Chữ NGƯ (渔, phồn thể: 漁): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 鱼 (NGƯ). Từ ghép HSK: 渔民 (NGƯ DÂN: ngư dân, người làm nghề chài lưới đánh cá).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “渔民”
💡 渔民 (NGƯ DÂN) = 渔 (NGƯ: đi câu cá, chiếm giữ, theo đuổi) + 民 (DÂN: người dân, nhân dân, dân chúng) → ngư dân, người làm nghề chài lưới đánh cá. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "渔民" đọc là yú (thanh 2) + mín (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

ngư dân, người làm nghề chài lưới đánh cá
Phồn thể: 漁民
Hán Việt: NGƯ DÂN
Tiếng Anh: fisherman, fisherfolk
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “渔民”
Chữ NGƯ (渔, phồn thể: 漁): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 鱼 (NGƯ). Từ ghép HSK: 渔民 (NGƯ DÂN: ngư dân, người làm nghề chài lưới đánh cá).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “渔民”
Dùng trong câu
长江流域退捕转产安置帮扶政策全面落实,让数十万退捕上岸渔民住上了新楼房、端上了生态富民的新饭碗。
Chính sách giúp đỡ bố trí chuyển đổi ngành nghề sau khi ngừng đánh bắt cá trên lưu vực sông Trường Giang đã được triển khai toàn diện, giúp hàng chục vạn ngư dân gác lưới lên bờ được sống trong những căn nhà lầu mới, có được 'bát cơm mới' làm giàu từ sinh thái.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 渔民
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Lời chúc Trung Thu bất hủ: Mong người bền lâu, ngàn dặm cùng ngắm chung vầng trăng sáng.
Âm Hán Việt: NHÂN HỮU BI HOAN LY HỢP, NGUYỆT HỮU ÂM TÌNH VIÊN KHUYẾT, THỬ SỰ CỔ NAN TOÀN. ĐÃN NGUYỆN NHÂN TRƯỜNG CỬU, THIÊN LÝ CỘNG THUYỀN QUYÊN.
“Đời người có buồn vui tan hợp, vầng trăng có lúc tỏ lúc mờ lúc tròn lúc khuyết, việc ấy xưa nay vốn khó vẹn toàn. Chỉ mong người mãi bền lâu, cách xa ngàn dặm vẫn cùng chung ánh trăng đẹp.”
Triết lý bất hủ về niềm hy vọng và sự dấn thân mở đường: Nhiều người đi ắt thành đường.
“Hy vọng vốn không thể bảo là có, cũng chẳng thể bảo là không. Nó giống hệt những con đường trên mặt đất; kỳ thực trên mặt đất vốn làm gì có đường, người ta đi mãi thì thành đường thôi.”
Từ “渔民” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 渔 (U+6E14) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
đi câu cá; chiếm giữ; theo đuổi; họ. [Giản thể: 渔 ⇄ Phồn thể: 漁 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (11 nét) · Pinyin: yú].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
đi câu cá; chiếm giữ; theo đuổi; họ. Chữ NGƯ (渔, phồn thể: 漁): thuộc bộ THỦY (水), gồm 11 nét (8 nét phụ), thành phần: 氵 (TAM CHẤM THỦY) + 鱼 (NGƯ). Từ ghép HSK: 渔民 (NGƯ DÂN: ngư dân, người làm nghề chài lưới đánh cá). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 漁民 NGƯ DÂN (ngư dân, người làm nghề chài lưới đánh cá).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc NGƯ: đi câu cá; chiếm giữ; theo đuổi; họ; thường gặp trong ngữ cảnh: 漁民 NGƯ DÂN (ngư dân, người làm nghề chài lưới đánh cá).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 漁 (NGƯ): đi câu cá; chiếm giữ; theo đuổi; họ. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (漁民 NGƯ DÂN (ngư dân, người làm nghề chài lưới đánh cá)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Ngư (漁): đi câu cá; chiếm giữ; theo đuổi; họ.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 漁 (âm đọc NGƯ): đi câu cá; chiếm giữ; theo đuổi; họ. Từ vựng thường đàm: 漁民 NGƯ DÂN (ngư dân, người làm nghề chài lưới đánh cá).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 漁 (âm chuẩn NGƯ): đi câu cá; chiếm giữ; theo đuổi; họ.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc NGƯ (漁): đi câu cá; chiếm giữ; theo đuổi; họ; từ ghép thông dụng: 漁民 NGƯ DÂN (ngư dân, người làm nghề chài lưới đánh cá).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 漁 [U+6E14 · NGƯ · yú]: đi câu cá; chiếm giữ; theo đuổi; họ.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “渔民”