Tiếng Anh: rabbit, hare
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “兔子”
Chữ THỐ (兔): thuộc bộ NHI (儿), gồm 8 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 兔子 (THỐ TỬ: con thỏ, loài thỏ).
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “兔子”
💡 兔子 (THỐ TỬ) = 兔 (THỐ: thỏ, thỏ rừng) + 子 (TỬ: con cái, đứa trẻ, mầm non kế thừa) → con thỏ, loài thỏ. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "兔子" đọc là tù (thanh 4) + zi (thanh nhẹ). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

con thỏ, loài thỏ
Phồn thể: 兔子
Hán Việt: THỐ TỬ
Tiếng Anh: rabbit, hare
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “兔子”
Chữ THỐ (兔): thuộc bộ NHI (儿), gồm 8 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 兔子 (THỐ TỬ: con thỏ, loài thỏ).
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “兔子”
Dùng trong câu
在中秋神话传说中,那只在广寒宫桂花树下捣仙药的温顺玉兔,成为了纯洁吉祥的美好文化象征。
Trong truyền thuyết thần thoại Tết Trung thu, chú thỏ ngọc hiền hòa giã thuốc tiên dưới gốc cây quế nơi cung Quảng Hàn đã trở thành biểu tượng văn hóa tốt lành thuần khiết và tươi đẹp.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 兔子
Tình mẫu tử thiêng liêng bao la như ánh nắng ba xuân.
Âm Hán Việt: TỪ MẪU THỦ TRUNG TUYẾN, DU TỬ THÂN THƯỢNG Y. LÂM HÀNH MẬT MẬT PHÙNG, Ý KHỦNG TRÌ TRÌ QUY. THÙY NGÔN THỐN THẢO TÂM, BÁO ĐẮC TAM XUÂN HUY.
“Sợi chỉ trong tay mẹ hiền, tấm áo trên mình đứa con đi xa. Trước lúc lên đường mẹ khâu từng mũi dày khít, lo con mãi muộn màng mới về. Ai bảo tấm lòng tấc cỏ nhỏ bé, báo đáp nổi ánh nắng ấm ba xuân.”
Khí phách hiên ngang trước cường quyền và tấm lòng nhân hậu hết mực vì thế hệ trẻ.
Âm Hán Việt: HOÀNH MI LÃNH ĐỐI THIÊN PHU CHỈ, PHỦ THỦ CAM VI NHŨ TỬ NGƯU.
“Trợn mắt lạnh lùng trước ngàn ngón tay chỉ trỏ của kẻ địch, cúi đầu cam tâm làm con trâu hiền phục vụ trẻ thơ và nhân dân.”
Bài thơ mở đầu Kinh Thi ca ngợi vẻ đẹp dịu dàng của người thiếu nữ và tình yêu trong sáng.
Âm Hán Việt: QUAN QUAN THƯ CƯU, TẠI HÀ CHI CHÂU. YỂU ĐIỆU THỤC NỮ, QUÂN TỬ HẢO CẦU.
“Tiếng chim thư cưu hòa vang trên bãi bồi giữa dòng sông. Người thiếu nữ dịu dàng nết na, xứng đôi cùng bậc quân tử.”
Từ “兔子” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 兔 (U+5154) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
thỏ, thỏ rừng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 兔 · 丶 (Bộ CHỦ) (8 nét) · Pinyin: tù].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
thỏ, thỏ rừng. Chữ THỐ (兔): thuộc bộ NHI (儿), gồm 8 nét (6 nét phụ). Từ ghép HSK: 兔子 (THỐ TỬ: con thỏ, loài thỏ). Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 兔子 THỐ TỬ (con thỏ, loài thỏ).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THỐ: thỏ, thỏ rừng; thường gặp trong ngữ cảnh: 兔子 THỐ TỬ (con thỏ, loài thỏ).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 兔 (THỐ): thỏ, thỏ rừng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (兔子 THỐ TỬ (con thỏ, loài thỏ)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thố (兔): thỏ, thỏ rừng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 兔 (âm đọc THỐ): thỏ, thỏ rừng. Từ vựng thường đàm: 兔子 THỐ TỬ (con thỏ, loài thỏ).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 兔 (âm chuẩn THỐ): thỏ, thỏ rừng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THỐ (兔): thỏ, thỏ rừng; từ ghép thông dụng: 兔子 THỐ TỬ (con thỏ, loài thỏ).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 兔 [U+5154 · THỐ · tù]: thỏ, thỏ rừng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “兔子”