Tiếng Anh: bird
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鸟”
Chữ ĐIỂU (鸟) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tác giả đối chiếu sâu sắc giữa chữ ĐIỂU (鳥 - 11 nét) và chữ Ô (烏 - quạ đen): Cả hai chữ đều mang hình dáng loài chim muông; nhưng chữ Điểu có một chấm trắng ở mắt tượng trưng cho tròng mắt tinh tường nhìn thấy ban ngày; trái lại chữ Ô (quạ đen) lông đen kịt khắp thân hòa vào màn đêm, mắt không còn nhìn thấy chấm trắng nên bị lược mất nét chấm đó. Chiết tự cho thấy sự quan sát tỉ mỉ tuyệt vời của tiền nhân.
Chim trời sải cánh lượn từng không, Mắt sáng tinh anh tỏ bụi hồng. Có mắt thành Điểu bay ngàn dặm, Mất mắt thành Ô quạ ngóng trông.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “鸟”
💡 鸟 (ĐIỂU: con chim, loài chim), thuộc bộ 鳥 (ĐIỂU). Gặp lại trong: 鸟语花香 (ĐIỂU NGỮ HOA HƯƠNG), 小鸟 (TIỂU ĐIỂU), 候鸟 (HẬU ĐIỂU). 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: Chữ này mang Thanh 3 — trầm giọng xuống đáy rồi hơi nảy nhẹ lên nhé! 🦊💫

con chim, loài chim
Phồn thể: 鳥
Hán Việt: ĐIỂU
Tiếng Anh: bird
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “鸟”
Chữ ĐIỂU (鸟) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tác giả đối chiếu sâu sắc giữa chữ ĐIỂU (鳥 - 11 nét) và chữ Ô (烏 - quạ đen): Cả hai chữ đều mang hình dáng loài chim muông; nhưng chữ Điểu có một chấm trắng ở mắt tượng trưng cho tròng mắt tinh tường nhìn thấy ban ngày; trái lại chữ Ô (quạ đen) lông đen kịt khắp thân hòa vào màn đêm, mắt không còn nhìn thấy chấm trắng nên bị lược mất nét chấm đó. Chiết tự cho thấy sự quan sát tỉ mỉ tuyệt vời của tiền nhân.
Chim trời sải cánh lượn từng không, Mắt sáng tinh anh tỏ bụi hồng. Có mắt thành Điểu bay ngàn dặm, Mất mắt thành Ô quạ ngóng trông.
Tập viết
Các lượng từ chuẩn bản xứ thường dùng khi kết hợp với danh từ “鸟”
Dùng trong câu
树上有只鸟。
Trên cây có một con chim.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 鸟
Tấm lòng yêu nước thương dân và trân quý bức thư nhà hơn vạn lượng vàng.
Âm Hán Việt: QUỐC PHÁ SƠN HÀ TẠI, THÀNH XUÂN THẢO MỘC THÂM. CẢM THỜI HOA TIỄN LỆ, HẬN BIỆT ĐIỂU KINH TÂM. PHONG HỎA LIÊN TAM NGUYỆT, GIA THƯ ĐỂ VẠN KIM.
“Nước mất nhưng núi sông còn đó, thành xuân cỏ cây rậm rạp. Cảm thương thời cuộc hoa nhỏ lệ, hận nỗi chia ly chim kinh lòng. Khói lửa kéo dài ba tháng ròng, bức thư nhà đáng giá muôn vàng.”
Buổi sớm mùa xuân trong trẻo ngập tràn tiếng chim ca và hoa rơi.
Âm Hán Việt: XUÂN MIÊN BẤT GIÁC HIỂU, XỨ XỨ VĂN ĐỀ ĐIỂU. DẠ LAI PHONG VŨ THANH, HOA LẠC TRI ĐA THIỂU.
“Giấc xuân ngủ say chẳng biết trời đã sáng, khắp nơi nơi nghe tiếng chim hót vang. Đêm qua có tiếng mưa gió rì rào, hoa rụng biết là bao nhiêu.”
Ánh trăng sáng trong đêm vắng và nỗi nhớ quê hương da diết.
Âm Hán Việt: SÀNG TIỀN MINH NGUYỆT QUANG, NGHI THỊ ĐỊA THƯỢNG SƯƠNG. CỬ ĐẦU VỌNG MINH NGUYỆT, ĐÊ ĐẦU TƯ CỐ HƯƠNG.
“Đầu giường ánh trăng sáng chiếu, ngỡ là sương phủ trên mặt đất. Ngẩng đầu ngắm trăng sáng, cúi đầu nhớ cố hương.”
Từ “鸟” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 鸟 (U+9E1F) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
con chim, loài chim. [Giản thể: 鸟 ⇄ Phồn thể: 鳥 · 鸟 (Bộ ĐIỂU) (5 nét) · Pinyin: niǎo].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
con chim, loài chim. Chữ ĐIỂU (鸟) là chữ tượng hình. Theo sách "Chữ Hán Chiết Tự": Tác giả đối chiếu sâu sắc giữa chữ ĐIỂU (鳥 - 11 nét) và chữ Ô (烏 - quạ đen): Cả hai chữ đều mang hình dáng loài chim muông; nhưng chữ Điểu có một chấm trắng ở mắt tượng trưng cho tròng mắt tinh tường nhìn thấy ban ngày; trái lại chữ Ô (quạ đen) lông đen kịt khắp thân hòa vào màn đêm, mắt không còn nhìn thấy chấm trắng nên bị lược mất nét chấm đó. Chiết tự cho thấy sự quan sát tỉ mỉ tuyệt vời của tiền nhân. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 鳥語花香 ĐIỂU NGỮ HOA HƯƠNG (Chim hót hoa thơm, cảnh sắc xuân tươi đẹp); 小鳥 TIỂU ĐIỂU (Chú chim non xinh xắn); 候鳥 HẬU ĐIỂU (Chim di cư theo mùa).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc ĐIỂU: con chim, loài chim; thường gặp trong ngữ cảnh: 鳥語花香 ĐIỂU NGỮ HOA HƯƠNG (Chim hót hoa thơm, cảnh sắc xuân tươi đẹp); 小鳥 TIỂU ĐIỂU (Chú chim non xinh xắn); 候鳥 HẬU ĐIỂU (Chim di cư theo mùa).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 鳥 (ĐIỂU): con chim, loài chim. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (鳥語花香 ĐIỂU NGỮ HOA HƯƠNG (Chim hót hoa thơm, cảnh sắc xuân tươi đẹp); 小鳥 TIỂU ĐIỂU (Chú chim non xinh xắn); 候鳥 HẬU ĐIỂU (Chim di cư theo mùa)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Điểu (鳥): con chim, loài chim.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 鳥 (âm đọc ĐIỂU): con chim, loài chim. Từ vựng thường đàm: 鳥語花香 ĐIỂU NGỮ HOA HƯƠNG (Chim hót hoa thơm, cảnh sắc xuân tươi đẹp); 小鳥 TIỂU ĐIỂU (Chú chim non xinh xắn); 候鳥 HẬU ĐIỂU (Chim di cư theo mùa).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 鳥 (âm chuẩn ĐIỂU): con chim, loài chim.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc ĐIỂU (鳥): con chim, loài chim; từ ghép thông dụng: 鳥語花香 ĐIỂU NGỮ HOA HƯƠNG (Chim hót hoa thơm, cảnh sắc xuân tươi đẹp); 小鳥 TIỂU ĐIỂU (Chú chim non xinh xắn); 候鳥 HẬU ĐIỂU (Chim di cư theo mùa).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 鳥 [U+9E1F · ĐIỂU · niǎo]: con chim, loài chim.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “鸟”