Tiếng Anh: to clear away, to eliminate, to purge, eradication
Nhớ mặt chữ, nét viết, lượng từ, mẹo Foxi
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “清除”
Chữ THANH (清) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ dòng nước trong (氵) và sắc xanh biếc (青). Nước xanh trong suốt không vẩn đục phản chiếu bóng hình trời cao. Biểu trưng cho tâm hồn thanh cao, không tham lam danh lợi hư ảo.
Nước nguồn tắm mát trời xanh Giữ lòng thanh bạch rạng danh muôn đời. Bên THỦY (氵) chữ THANH (青) biếc ngời, Chữ THANH (清) trong vắt đất trời bình yên.
Xem thứ tự từng nét chuẩn theo quy tắc bút thuận và tự tay luyện viết
💡 清除 (THANH TRỪ) = 清 (THANH: thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt) + 除 (TRỪ: trừ, ngoại trừ, loại bỏ trừ bỏ (chúqù)) → thanh trừ, quét sạch, loại bỏ triệt để. 🦊
Bé Cáo mách nhỏ: "清除" đọc là qīng (thanh 1) + chú (thanh 2). Đọc chậm từng âm tiết đúng thanh rồi nối liền mạch nhé! 🦊🎵

thanh trừ, quét sạch, loại bỏ triệt để
Phồn thể: 清除
Hán Việt: THANH TRỪ
Tiếng Anh: to clear away, to eliminate, to purge, eradication
Giải mã cấu trúc từng chữ đơn cấu thành từ “清除”
Chữ THANH (清) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ dòng nước trong (氵) và sắc xanh biếc (青). Nước xanh trong suốt không vẩn đục phản chiếu bóng hình trời cao. Biểu trưng cho tâm hồn thanh cao, không tham lam danh lợi hư ảo.
Nước nguồn tắm mát trời xanh Giữ lòng thanh bạch rạng danh muôn đời. Bên THỦY (氵) chữ THANH (青) biếc ngời, Chữ THANH (清) trong vắt đất trời bình yên.
Tập viết
Dùng trong câu
国家以零容忍态度坚决清除一切侵蚀党的健康肌体的腐败毒瘤,坚决打赢反腐败斗争攻坚战持久战。
Nhà nước bằng thái độ không khoan nhượng kiên quyết thanh trừ quét sạch mọi khối u tham nhũng ăn mòn cơ thể khỏe mạnh của Đảng, kiên quyết đánh thắng trận đánh vượt khó và trường kỳ chống tham nhũng.

Câu 1/1
Trích dẫn danh ngôn, thơ Đường, từ Tống, tiểu thuyết Minh – Thanh và văn học kinh điển có chữ 清除
Bức tranh thủy mặc thanh tịnh của núi rừng sau cơn mưa thu.
Âm Hán Việt: KHÔNG SƠN TÂN VŨ HẬU, THIÊN KHÍ VÃN LAI THU. MINH NGUYỆT TÙNG GIAN CHIẾU, THANH TUYỀN THẠCH THƯỢNG LƯU.
“Núi vắng sau cơn mưa mới tạnh, tiết trời chiều buông thấm đượm sắc thu. Trăng sáng chiếu qua kẽ thông già, suối trong chảy róc rách trên mặt đá.”
Phong thái ung dung tự tại hòa mình vào gió mát trên sông và trăng sáng giữa núi.
Âm Hán Việt: DUY GIANG THƯỢNG CHI THANH PHONG, DỮ SƠN GIAN CHI MINH NGUYỆT, NHĨ ĐẮC CHI NHI VI THANH, MỤC NGỘ CHI NHI THÀNH SẮC, THỦ CHI VÔ CẤM, DỤNG CHI BẤT KIỆT.
“Chỉ có làn gió mát trên sông cùng vầng trăng sáng giữa núi, tai nghe thành tiếng nhạc, mắt nhìn hóa sắc màu, lấy không ai cấm, dùng chẳng bao giờ vơi.”
Khí tiết thanh bạch trung trinh, dù trải muôn vàn gian khổ vẫn giữ trọn tấm lòng trong sạch.
Âm Hán Việt: THIÊN CHÙY VẠN TẠC XUẤT THÂM SƠN, LIỆT HỎA PHẦN THIÊU NHƯỢC ĐẲNG NHÀN. PHẤN CỐT TOÁI THÂN HỒN BẤT PHẠ, YẾU LƯU THANH BẠCH TẠI NHÂN GIAN.
“Ngàn búa vạn đục mới rời khỏi núi sâu, lửa dữ nung đốt coi như chuyện bình thường. Dù thịt nát xương tan cũng chẳng hề sợ hãi, quyết để lại sự thanh bạch giữa nhân gian.”
Nỗi nhớ người thương vừa rời khỏi chân mày đã dâng lên tận đáy lòng.
Âm Hán Việt: HOA TỰ PHIÊU LINH THỦY TỰ LƯU. NHẤT CHỦNG TƯƠNG TƯ, LƯỠNG XỨ NHÀN SẦU. THỬ TÌNH VÔ KẾ KHẢ TIÊU TRỪ, TÀI HẠ MI ĐẦU, KHƯỚC THƯỢNG TÂM ĐẦU.
“Hoa tự rơi rụng, nước tự chảy xuôi. Cùng một nỗi tương tư mà hai nơi vương sầu nhớ. Mối tình này chẳng có cách nào vơi bớt, vừa giãn nơi đầu mày lại dâng lên tận đáy tim.”
Từ “清除” hay gặp đến mức nào
Hay gặp khi nói, trong đề thi và trên báo.
Đối chiếu nghĩa cổ, cấu tạo chữ và trích dẫn văn chương của chữ 清 (U+6E05) trực tiếp trên FoxHSK
Công cụ tra cứu tổng hợp mã Unicode, bộ thủ, dị thể và đối chiếu ngữ cảnh đọc trên hệ thống VNPF.
Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng. [Chữ Hán/Nôm chuẩn: 清 · 氵 (Bộ TAM CHẤM THỦY) (11 nét) · Pinyin: qīng].
Giải nghĩa theo mã cấu trúc chữ (#A1, #C1, #E2...) kèm trích dẫn thơ văn cổ Hán - Nôm (Truyện Kiều, Thiên Nam Ngữ Lục, Chinh Phụ Ngâm...).
Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng. Chữ THANH (清) là chữ hình thanh kiêm hội ý, ghép từ dòng nước trong (氵) và sắc xanh biếc (青). Nước xanh trong suốt không vẩn đục phản chiếu bóng hình trời cao. Biểu trưng cho tâm hồn thanh cao, không tham lam danh lợi hư ảo. Các cấu trúc từ ghép Hán - Nôm tiêu biểu: 清楚 THANH SỞ (rõ ràng); 清淡 THANH ĐẠM (thanh đạm, nhẹ nhàng, ít dầu mỡ (món ăn); ế ẩm (kinh doanh)); 澄清 TRỪNG THANH (làm rõ, đính chính (sự thật); làm trong (nước)); 清澈 THANH TRIỆT (trong vắt, trong trẻo, trong veo thấy đáy (nước)); 清晨 THANH THẦN (sáng sớm, sớm mai, ban mai); 清除 THANH TRỪ (thanh trừ, quét sạch, loại bỏ triệt để).
Giải thích ngữ cảnh âm đọc Hán Việt và chữ Nôm thông dụng trong văn học và đời sống.
Âm đọc THANH: thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng; thường gặp trong ngữ cảnh: 清楚 THANH SỞ (rõ ràng); 清淡 THANH ĐẠM (thanh đạm, nhẹ nhàng, ít dầu mỡ (món ăn); ế ẩm (kinh doanh)); 澄清 TRỪNG THANH (làm rõ, đính chính (sự thật); làm trong (nước)); 清澈 THANH TRIỆT (trong vắt, trong trẻo, trong veo thấy đáy (nước)); 清晨 THANH THẦN (sáng sớm, sớm mai, ban mai); 清除 THANH TRỪ (thanh trừ, quét sạch, loại bỏ triệt để).
Từ điển tiếng Việt cổ thế kỷ 15 khảo cứu qua Quốc Âm Thi Tập của Nguyễn Trãi.
Mục từ 清 (THANH): Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng. Sử dụng trong hệ thống từ vựng Hán Việt và quốc âm cổ truyền (清楚 THANH SỞ (rõ ràng); 清淡 THANH ĐẠM (thanh đạm, nhẹ nhàng, ít dầu mỡ (món ăn); ế ẩm (kinh doanh)); 澄清 TRỪNG THANH (làm rõ, đính chính (sự thật); làm trong (nước)); 清澈 THANH TRIỆT (trong vắt, trong trẻo, trong veo thấy đáy (nước)); 清晨 THANH THẦN (sáng sớm, sớm mai, ban mai); 清除 THANH TRỪ (thanh trừ, quét sạch, loại bỏ triệt để)).
Từ điển Nam Việt - Dương Hiệp Tự Vị (Việt - La-tinh) cổ điển xuất bản năm 1838.
Thanh (清): Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng.
Từ điển phân loại Hán - Việt cổ theo 32 môn loại đời sống thời Nguyễn.
Chữ 清 (âm đọc THANH): Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng. Từ vựng thường đàm: 清楚 THANH SỞ (rõ ràng); 清淡 THANH ĐẠM (thanh đạm, nhẹ nhàng, ít dầu mỡ (món ăn); ế ẩm (kinh doanh)); 澄清 TRỪNG THANH (làm rõ, đính chính (sự thật); làm trong (nước)); 清澈 THANH TRIỆT (trong vắt, trong trẻo, trong veo thấy đáy (nước)); 清晨 THANH THẦN (sáng sớm, sớm mai, ban mai); 清除 THANH TRỪ (thanh trừ, quét sạch, loại bỏ triệt để).
Đối chiếu âm đọc và ngữ nghĩa chữ Nôm Tày trong kho tàng di sản văn tự dân tộc.
Đối chiếu văn tự Hán - Nôm Tày của chữ 清 (âm chuẩn THANH): Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng.
Danh mục chuẩn hóa âm đọc và ngữ cảnh từ ghép chữ Nôm phổ biến.
Chuẩn hóa âm đọc THANH (清): Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng; từ ghép thông dụng: 清楚 THANH SỞ (rõ ràng); 清淡 THANH ĐẠM (thanh đạm, nhẹ nhàng, ít dầu mỡ (món ăn); ế ẩm (kinh doanh)); 澄清 TRỪNG THANH (làm rõ, đính chính (sự thật); làm trong (nước)); 清澈 THANH TRIỆT (trong vắt, trong trẻo, trong veo thấy đáy (nước)); 清晨 THANH THẦN (sáng sớm, sớm mai, ban mai); 清除 THANH TRỪ (thanh trừ, quét sạch, loại bỏ triệt để).
Công trình ngữ liệu chữ Nôm học thuật biên soạn tại Đại học Tokyo (1988).
Ngữ liệu học thuật chữ 清 [U+6E05 · THANH · qīng]: Thanh bạch, trong trẻo, sáng suốt, phân minh rõ ràng.
Các chủ đề liên quan và nhóm từ cùng trường nghĩa với “清除”